HCM – hướng dẫn 11513/HD-SXD-KTXD về việc thực hiện bộ đơn giá Hồ Chí Minh số 3384/QĐ-UBND

1.Chọn bảng Vật liệu/chuột phải vào nền bảng/lắp giá thông báo từ cơ sở dữ liệu

2.Chọn thời điểm giá thông báo/chọn khu vực/Lắp giá

3.Kết quả ở bảng Tổng hợp vật liệu và chênh lệch giá

4. Bảng Tổng hợp nhân công và chênh lệch giá: giữ nguyên giá nhân công mặc định (Giá hiện tại = Giá gốc)

  • Theo hướng dẫn 11513/HD-SXD-KTXD ngày 21/7/2016:

Các công trình xây dựng tại địa bàn khu vực 1 gồm các quận và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè:  hệ số nhân công = 1

Các công trình xây dựng tại địa bàn khu vực 2 gồm huyện Cần Giờ:  hệ số nhân công = 0,915

=> Sẽ nhập hệ số nhân công tại bảng: Tổng hợp dự toán hạng mục

  • Như vậy, khi đến bảng nhân công sẽ giữ nguyên Giá hiện tại = Giá gốc theo mặc định của phần mềm chạy ra

5.Bảng Tổng hợp máy thi công và chênh lệch giá: giữ nguyên giá ca máy mặc định (Giá hiện tại = Giá thông báo = Giá gốc)

  • Theo hướng dẫn 11513/HD-SXD-KTXD ngày 21/7/2016:

Các công trình xây dựng tại địa bàn khu vực 1 gồm các quận và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè:  hệ số máy thi công = 1

Các công trình xây dựng tại địa bàn khu vực 2 gồm huyện Cần Giờ:  hệ số máy thi công = 0,975

=> Sẽ nhập hệ số máy thi công tại bảng: Tổng hợp dự toán hạng mục

  • Như vậy, khi đến bảng nhân công sẽ giữ nguyên Giá hiện tại = Giá thông báo = Giá gốc theo mặc định của phần mềm chạy ra

6.Nhập hệ số nhân công, hệ số máy thi công tại bảng: Tổng hợp dự toán hạng mục

Đến bảng TH dự toán hạng mục/hệ số điều chỉnh:

Nhập hệ số nhân công, máy thi công (ví dụ này nhập hệ số cho khu vực 2)/Nhấp chọn Tra hệ số theo thông tư/chọn thông tư/chọn loại công trình/đồng ý/đồng ý:

Kết quả ở bảng Tổng hợp dự toán hạng mục:

 

Thanh Hóa – hướng dẫn lập dự toán với lương nhân công 1474/QĐ-UBND, giá máy thi công theo 3183/2016/QĐ-UBND và cước vận chuyển theo 588/QĐ-BXD

1.Lắp giá thông báo vật liệu: chuột phải vào nền bảng Vật liệu/Lắp giá thông báo từ cơ sở dữ liệu

2. Chọn thời điểm cần lắp giá, chọn khu vực (Huyện, thị xã, thành phố)/ lắp giá

3. Sau khi lắp giá (ở ví dụ này lắp giá cao nhất) kết quả sẽ được áp ra bảng chênh lệch vật liệu và chênh lệch giá

4. Tính cước vận chuyển

4.1. Tính cước ô tô theo quyết định 258/QĐ-UBND ngày 21/1/2009:

  • Nhấn chọn nút “Cước ô tô” ở dưới thanh công cụ của bảng “Vật liệu”
  • Nhấp chuột vào mũi tên trổ xuống để chọn loại phương tiện/ nhập cự ly/nhập cấp đường/ nhấn nút: Áp cước ô tô

  • Sau khi áp cước ô tô, ở bảng vật liệu sẽ hiện thêm cột thể hiện tiền cước cho từng loại vật liệu

4.2. Tính cước vận chuyển bộ theo quyết định 588/QĐ-BXD ngày 29/05/2014:

  • Nhấn chọn nút “Cước bộ” ở dưới thanh công cụ của bảng “Vật liệu

  • Chọn “Định mức 588/2014” trong danh sách chọn mẫu

  • Chỉ cần nhập cự ly (tính bằng mét) và kiểm tra lại số liệu ở cột “Tra theo văn bản” , phần mềm sẽ tự điền các hệ số bốc lên, bốc xuống, 10m đầu, 10m tiếp và tiền tổng cước

  • Sau khi nhấn nút “Áp cước bộ” thì kết quả sẽ được đưa ra bảng “Vật liệu”:

5. Bù giá nhân công:

*** Nếu sử dụng bộ đơn giá mới 2017 thì giữ nguyên theo mặc định: giá nhân công hiện tại = giá gốc theo QĐ 1474

*** Nếu sử dụng bộ đơn giá cũ thì sẽ tính lương theo quyết định 1474/QĐ-UBND, cách làm như sau:

  • Đến bảng nhân công chọn: Tính lương

  • Nhấp chuột vào Vùng…/chọn HuyệnChọn Huyện/Thị xã, nếu cần thì nhấp nút chọn “Vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn”/ đồng ý/ đồng ýSau bước chọn khu vực sẽ trở lại bảng “Tính lương”/ nhấn nút “Áp giá hiện tại” để xác nhận kết quả tính toán
  • Kết quả hiển thị ở bảng: Tổng hợp nhân công và chênh lệch giá:6. Bù giá ca máy theo quyết định 3183/2016/QĐ-UBND:

***Nếu sử dụng bộ đơn giá mới 2017 thì giữ nguyên theo mặc định: giá ca máy hiện tại = giá thông báo = giá gốc theo QĐ 3183

***Nếu sử dụng bộ đơn giá cũ thì sẽ bù giá ca máy như sau:

Trước tiên sẽ lắp giá máy theo QĐ 3183 -> sau đó sẽ bù nhiên liệu và lương nhân công điều khiển máy từ thời điểm 3183 có hiệu lực 23/8/2016 -> đến thời điểm hiện tại, các bước thực hiện như sau:

  • Đến bảng “Máy thi công”/ chuột phải vào nền bảng chọn: Lắp giá thông báo từ cơ sở dữ liệu
  • Chọn “Giá ca máy theo QĐ 3183/2016/QĐ-UBND Thanh Hóa”/ Lắp giá cao nhất
  • Kết quả tại bảng: Tổng hợp máy thi công và chênh lệch giá
  • Như vậy giá ca máy đã được bù đến thời điểm áp dụng quyết định 3183/2016/QĐ-UBND, bây giờ sẽ bù tiếp đến thời điểm hiện tại bằng cách: chọn bảng Máy thi công/ Bù giá ca máy:
  • Sau đó chọn toàn bộ danh sách máy bằng phím Ctrl+A/chuột phải/ Sửa giá gốc nhiên liệu, lương thợ điều khiển máy
  • Nhấp chọn trong danh sách: TH_2006_QD_3183_GCM/ đồng ý
  • Nhập giá nhiên liệu theo thời điểm hiện tại:
  • Kết quả tại bảng: Tổng hợp máy thi công và chênh lệch giá

Hà Nội – hướng dẫn lập dự toán với lương nhân công thị trường theo 688/QĐ-UBND, bù giá ca máy và thiết bị thi công theo 689/QĐ-UBND

1. Tại bảng Vật liệu: chuột phải vào nền bảng/ lắp giá thông báo từ cơ sở dữ liệu

2. Chọn thời điểm giá thông báo/ chọn khu vực (quận/huyện)/Lắp giá

3. Kết quả ở bảng: Tổng hợp vật liệu và chênh lệch giá

4. Đến bảng Nhân công/Tính lương

5. Chọn mẫu Hà Nội QĐ 688/2017/ Chọn khu vực/ Áp giá hiện tại

6. Kết quả ở bảng: Tổng hợp nhân công và chênh lệch giá

7. Đến bảng Máy thi công/ chuột phải vào nền bảng/ Lắp giá thông báo từ cơ sở dữ liệu

8. Chọn Giá ca máy 689/QĐ-UBND Hà Nội/ Lắp giá

9. Kết quả ở bảng: Tổng hợp máy thi công và chênh lệch giá

Hướng dẫn lập dự toán khảo sát địa chất, khảo sát địa hình theo TT 01/2017/TT-BXD

1. Tại bảng “Tổng hợp dự toán hạng mục” chọn mẫu 16. Khảo sát theo TT01/2017

2. Nhấp nút Hệ số điều chỉnh/ Chọn hệ số theo thông tư/ thông tư 01/2017/TT-BXD thông tư hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

3. Kết quả ở bảng: Tổng hợp dự toán hạng mục

Khớp hoàn toàn giá tiền ở bảng Dự toán và Dự thầu

4. Với bảng Tổng mức đầu tư: nhấp chọn Danh sách HM/tích chọn: khảo sát địa chất hoặc khảo sát địa hình/ đồng ý

Số tiền sẽ được thể hiện ở Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: phần chi phí khảo sát địa chất/ khảo sát địa hình

Các phương pháp tính lương nhân công/ bù giá nhân công trong Dự toán F1

1. Tính lương theo thông tư 05/2016/TT-BXD

  • Chọn bảng Nhân công/ Tính lương

  • Chọn Vùng: nếu bạn không nhớ chính xác, hãy nhấp vào Vùng rồi chọn Huyện

  • Chọn khu vực theo danh sách

  • Nhấn nút “Áp giá hiện tại” để đưa kết quả tính toán ra bảng Nhân công

  • Xem kết quả ở bảng: Nhân công*** Với các Tỉnh/TP ban hành bảng lương riêng thì bạn chọn trong danh sách:

*** Nếu có thêm hệ số điều chỉnh khu vực thì theo hướng dẫn của Tỉnh/TP đó, Dự toán sẽ bổ sung thêm tùy chọn:

* Thanh hóa:

Chọn Vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn/ chọn khu vực/Đồng ý

* Lai Châu:

Chọn mẫu: Có hệ số điều chỉnh khu vực

Nhấp chuột vào ô màu vàng/tra cứu/chọn khu vực/đồng ý:

Kết quả:

* Hòa Bình:

Chọn mẫu: Hệ số điều chỉnh khu vực Hòa Bình

Nhấp chuột trái vào ô màu vàng/ tra cứu/chọn khu  vực/Đồng ý:

Kết quả:

Chú ý: ở bảng “Tính lương” và bảng “Nhân công” có 2 cột “Nhóm gốc” và “Nhóm TT05”

Nhóm gốc:  là nhóm được SXD tỉnh đó lựa chọn để tính toán ban hành bộ đơn giá XDCT

Nhóm TT05: là nhóm do phần mềm tự chuyển đúng theo quy định tại thông tư 05/2016/TT-BXD

Để xem chi tiết công tác liên quan đến Nhân công đó, bạn tích chọn ô “Hiện công tác”, dưới mỗi nhân công sẽ hiện công tác chứa nó

2. Nhập hệ số bù giá nhân công

Đến bảng Tổng hợp dự toán hạng mục chọn: Hệ số điều chỉnh

Nhập hệ số bù giá nhân công/đồng ý:

Kết quả:

3. Nhập hệ số bù theo từng quyết định: dùng cho quyết định 3796/2014 về điều chỉnh chi phí nhân công Hà Nội

Ví dụ với 3 công tác ở 3 quyết định khác nhau:

Quy định tại Quyết định 3796/2014:

Đến bảng Nhân công/tích chọn: Hiện công tác và Dùng hệ số điều chỉnh/nhập hệ số nhân công theo mỗi quyết định:

Đến bảng Máy thi công/tích chọn: Hiện công tác và Dùng hệ số điều chỉnh/nhập hệ số Máy thi công theo mỗi quyết định:

 

 

Dự toán F1: chuyển đổi xi măng (PC <=>PCB), chuyển đổi vữa (độ sụt, mác vữa), chuyển đổi bê tông tươi <=> bê tông thương phẩm

1. Chuyển đổi xi măng PC30 <=> PC40

2. Kết quả sau khi chuyển

3. Chuyển đổi xi măng PC30/PC40 <=> PCB30/PCB40 theo định mức vật liệu 1784/2007 và 1329/2016

4. Kết quả sau khi thay đổi

5. Chuyển đổi độ sụt, mác vữa

6. Tìm kiếm theo từ khóa/ chọn mác vữa phù hợp

7. Mác vữa đã được thay thế/nhấp chọn “Tính đơn giá từ định mức” để tính lại đơn giá vật liệu

8. Kết quả sau khi thay đổi

9. Chuyển đổi bê tông tươi => bê tông thương phẩm

10. Kết quả ở bảng Vật liệu

11. Chuyển đổi bê tông thương phẩm => bê tông tươi: chuột phải/phân tích vữa

12. Kết quả ở bảng Vật liệu

27 thao tác cơ bản để làm quen với Phần mềm Dự toán F1

1. Nếu chưa có đơn giá cần sử dụng, bạn nhấp vào menu trợ giúp của phần mềm chọn: Cập nhật đơn giá

2. Cửa sổ bên trái tìm và chọn Đơn giá cần sử dụng, cửa sổ bên phải nhấp nút “Cập nhật tất cả đơn giá”, nội dung cập nhật gồm: đơn giá do tỉnh ban hành, định mức mới do bộ ban hành đã được phần mềm tính sẵn giá, giá thông báo vật liệu, giá ca máy, cước vận chuyển (cước ô tô, cước bộ, cước sông)

3. Sau khi tải đơn giá về, bạn chọn trong danh sách để sử dụng: ở ví dụ này là tải và chọn đơn giá Hưng Yên

4. Để kiểm tra đơn giá đã được chọn đúng quyết định chưa, bạn nhấp vào nút “Chọn đơn giá” /tích chọn quyết định/Đồng ý

5. Tra mã hiệu: tra cứu theo mã công tác: không cần gõ dấu chấm (.)

6. Tra mã hiệu: tra cứu theo tên không cần gõ tiếng việt

7. Nhập khối lượng diễn giải dạng công thức

8. Nhập khối lượng diễn giải dạng kích thước Dài x Rộng x Cao: chuột phải nền bảng công trình/Có dài, rộng, cao.

9. Sau khi nhập xong dạng kích thước DRC: nhấp phải chuột/bỏ dấu tích “Có dài, rộng, cao” để kết quả thu về dưới công tác

10. Nếu sử dụng công tác vận chuyển, nhập cự ly vận chuyển tại 3 cột hệ số công tác: cột hệ số vật liệu, nhân công, máy thi công (tương ứng 3 cột T, U, V)

11. Sang bảng Vật liệu để lắp giá thông báo vật liệu: nhấp phải chuột/Lắp giá thông báo từ cơ sở dữ liệu

12. Chọn thời điểm giá thông báo (mặc định sẽ hiển thị giá mới nhất)/ chọn khu vực/Lắp giá:

Lắp giá nâng cao: liệt kê toàn bộ giá khác nhau do nhiều nhà cung cấp

Lắp giá cao nhất: chọn giá cao nhất trong danh sách giá

Lắp giá thấp nhất: chọn giá thấp nhất trong danh sách giá

13.  Xem kết quả

14. Sang bảng nhân công để tính lương cho nhân công xây lắp và nhân công điều khiển máy

15. Nhấp vào Vùng/chọn Huyện

16. Chọn khu vực trong danh sách, phần mềm sẽ  tự động hiển thị “Vùng” và “Lương đầu vào” tương ứng

17. Nhấn nút “Áp giá hiện tại” để đưa kết quả tính toán ra bảng Nhân công

18. Xem kết quả ở bảng: Nhân công

19. Chuyển sang bảng “Máy thi công” để tính bù giá ca máy

20. Nhập giá nhiên liệu hiện tại ở cột G rồi nhấn nút: Áp bù giá

Giá nhân công gốc, giá nhiên liệu gốc đã được cập nhật sẵn

Giá nhân công hiện tại đã được tính bên bảng “Tính lương nhân công” và link sang

21. Xem kết quả ở bảng: Máy thi công

22. Sang bảng “TH dự toán hạng mục” để xem kết quả được link từ 3 bảng Vật liệu, Nhân công, Máy thi công

Dưới thanh công cụ có dòng: Dự toán – Dự thầu = 0 cho thấy 2 bảng tính khớp nhau hoàn toàn

Nhấp nút “Hệ số điều chỉnh” để sửa các hệ số

23. Tự nhập hệ số hoặc nhấp chọn nút “Chọn hệ số theo thông tư” để chọn sẵn

24. Nếu muốn thêm chi phí dự phòng và giá gói thầu: ở bảng TH dự toán hạng mục/chuột phải/thêm chi phí dự phòng theo TT03/2015/TT-BKHĐT

25. Nếu muốn thêm chi phí hạng mục chung vào giá gói thầu: ở bảng TH dự toán hạng mục/chuột phải/thêm chi phí hạng mục chung

26. Kết quả sẽ được áp dụng tương ứng sang bảng: Đơn giá chi tiết để link sang giá Dự thầu

27. Kết quả ở bảng: Dự thầu

Công bố đơn giá xây dựng công trình – Phần Khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo Quyết định số 748/QĐ-UBND ngày 12/6/2017

Ngày 12/6/2017 UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Quyết định số 748/QĐ-UBND  về việc công bố đơn giá xây dựng công trình – Phần Khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Bộ đơn giá khảo sát 748/QĐ-UBND được xây dựng trên cơ sở định mức 1354/QĐ-BXD ngày 28/12/2016 của Bộ Xây dựng

Quyết định có hiệu lực từ ngày 25/6/2017 và thay thế đơn giá xây dựng công trình – Phần Khảo sát xây dựng được công bố kèm theo văn bản số 386/UBND-XDCB ngày 24/3/2008 của UBND tỉnh Bắc Ninh

Tải văn bản gốc Quyết định số 748/QĐ-UBND  về việc công bố đơn giá xây dựng công trình – Phần Khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Công bố bộ đơn giá xây dựng công trình theo quyết định 1414/QĐ-SXD và đơn giá dịch vụ công ích theo quyết định 1415/QĐ-SXD ngày 28/6/2017 của Sở Xây dựng tỉnh Bình Phước

Ngày 28/6/2017 Sở Xây dựng tỉnh Bình Phước công bố Bộ Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước theo quyết định số 1414/QĐ-SXD và công bố Bộ Đơn giá dịch vụ công ích đô thị tỉnh Bình Phước theo quyết định số 1415/QĐ-SXD.

Bộ Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước gồm 07 tập:

Tập 1: Đơn giá xây dựng công trình – Phần Xây dựng

Tập 2: Đơn giá xây dựng công trình – Phần Lắp đặt

Tập 3: Đơn giá xây dựng công trình – Phần Khảo sát

Tập 4: Đơn giá xây dựng công trình – Phần Sửa chữa

Tập 5: Đơn giá xây dựng công trình Bưu chính viễn thông

Tập 6: Đơn giá thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng

Tập 7: Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình

Bộ Đơn giá Dịch vụ công ích đô thị tỉnh Bình Phước gồm 04 tập:

Tập 1: Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị

Tập 2: Đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị

Tập 3: Đơn giá duy trì cây xanh đô thị

Tập 4: Đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị

Văn bản gốc công bố Bộ Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước theo quyết định số 1414/QĐ-SXD 

Văn bản gốc công bố Bộ Đơn giá dịch vụ công ích đô thị tỉnh Bình Phước theo quyết định số 1415/QĐ-SXD

Công bố bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Thái Nguyên theo quyết định 1312/QĐ-UBND ngày 26/05/2017

Ngày 26/05/2017 Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành quyết định số 1312/QĐ-UBND về việc công bố bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Thái Nguyên gồm 04 tập:

Tập 1: Đơn giá xây dựng công trình – Phần Xây dựng: theo các bộ định mức 1776/1091/1172/588

Tập 2: Đơn giá xây dựng công trình – Phần Lắp đặt: theo các bộ định mức 1777/1173/587

Tập 3: Đơn giá xây dựng công trình – Phần Khảo sát: theo bộ định mức 1354/2016

Tập 4: Phụ lục bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình: theo định mức hao phí 1134/2015

Toàn bộ dữ liệu theo quyết định số 1312/QĐ-UBND đã được cập nhật đầy đủ, chính xác vào Phần mềm Dự toán F1

Văn bản gốc quyết định số 1312/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ngày 26/05/2017

 
KINH DOANH
Mr Sơn
0902 212 248
Ms. Thủy
0915 032 230

Ms. Huệ
0914 652 008
Ms. Thúy
0936 452 086
HỖ TRỢ KỸ THUẬT
Mr Sơn
0983 207 248
HỖ TRỢ ĐẠI LÝ
Mr Thắng
0966 360 702
0903 367 479
TƯ VẤN CHUYÊN MÔN XD
Ths. Tạ Thu Thủy
0915 032 230
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
(giờ hành chính)
Zalo
0915 032 230
Skype
Viber
0902 212 248
DANH SÁCH ĐẠI LÝ
*F1 Thanh Hóa
Mai Văn Trường
Công ty TNHH máy tính Hồng Hà
Số 2 Phan Bội Châu, Tân Sơn, TP.Thanh Hóa
SĐT: 0913 303 593 – 0373 727 115

*F1 Vĩnh Phúc
Hoàng Đức Tính
Công ty CP đầu tư xây dựng ACC
Tầng 7 tòa nhà Việt Đức, TP.Vĩnh Yên
SĐT: 0978 300 518

*F1 Sài Gòn
Nguyễn Quốc Phil
Trưởng phòng Dự án
Ths. Quản lý xây dựng
Giảng viên dự toán - Dự toán Club
1/23, khu phố 2, đường 33, quận 2, TP. Hồ Chí Minh
SĐT: 0946 413 244

*F1 Khánh Hòa
Lê Quang Tuấn
Số 10 Bế Văn Đàn, p.Phước Long, TP.Nha Trang
SĐT: 0906 747 668

*F1 An Giang
Trương Hữu Nghĩa
787/39B Triệu Quang Phục, P.Mỹ Phước, TP.Long Xuyên, An Giang
SĐT: 0989 625 692

*F1 Nghệ An
Hà Đình Tuấn
Công ty TNHH đào tạo phần mềm xây dựng Revit Vinh
118 Hoàng Thị Loan, phường Bến Thủy, TP Vinh, tỉnh Nghệ An
SĐT: 0916 203 789

*F1 Hà Nội
Lê Quang Anh
Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư Đồng Tâm Hà Nội
Tầng 5, số 35, đường số 1, phố Trần Thái Tông, Cầu Giấy, Hà Nội
SĐT: 0982 565 910


Với Phần mềm Dự Toán F1, người sử dụng có thể dễ dàng lập dự toán, dự thầu, thanh toán các công trình xây dựng