Áp dụng Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng vào Dự toán F1

Ngày 25/3/2015 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Nghị định số 32/2015/NĐ-CP quy định: chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công trình.

Nghị định này quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm: tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng, thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng; thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; quyền và nghĩa vụ của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng và nhà thầu tư vấn trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Nghị định nêu rõ: việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng được thực hiện theo nguyên tắc phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng và nguồn vốn sử dụng. Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công trình.

Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng thông qua việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt gồm cả trường hợp tổng mức đầu tư được điều chỉnh theo quy định. Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để lập, thẩm tra, kiểm soát và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Cũng theo Nghị định này, việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng phải được thực hiện theo các căn cứ, nội dung, cách thức, thời điểm xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng của công trình đã được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư thống nhất sử dụng phù hợp với các giai đoạn của quá trình hình thành chi phí theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Nghị định này.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2015 và thay thế Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Điểm mới: xuất hiện chi phí hạng mục chung (Điều 8) và dự toán gói thầu (Điều 12,13,14,15,16):

Điều 8. Nội dung dự toán xây dựng công trình

1. Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trình được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình.

2. Nội dung dự toán xây dựng công trình gồm chi phí xây dựng, phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng được quy định cụ thể như sau:

a) Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng;

b) Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ, chi phí đào tạo, chuyển giao
công nghệ, chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh và các chi phí khác có liên quan;

c) Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này để tổ chức thực hiện quản lý dự án đối với công trình kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng;

d) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của công trình gồm chi phí khảo sát, thiết kế, giám sát xây dựng và các chi phí tư vấn khác liên quan;

đ) Chi phí khác của công trình gồm chi phí hạng mục chung và các chi phí không thuộc các nội dung quy định tại các Điểm a, b, c, và d Khoản này.

Chi phí hạng mục chung gồm: chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường, chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến và ra khỏi công trường, chi phí an toàn lao động, chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có), chi phí bảo vệ môi trường cho người lao động trên công trường và môi trường xung quanh, chi phí hoàn trả mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công công trình (nếu có), chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu và một số chi phí có liên quan khác liên quan đến công trình;

e) Chi phí dự phòng của công trình gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình.

3. Đối với dự án có nhiều công trình xây dựng, chủ đầu tư có thể xác định tổng dự toán xây dựng công trình để quản lý chi phí. Tổng dự toán xây dựng công trình được xác định bằng cách cộng các dự toán xây dựng công trình và các chi phí khác có liên quan của dự án.

Điều 12. Quy định chung về dự toán gói thầu xây dựng

1. Dự toán gói thầu xây dựng xác định theo từng gói thầu, phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt và được thực hiện trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dựng.

2. Dự toán gói thầu xây dựng gồm dự toán gói thầu thi công xây dựng; dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình; dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng và dự toán gói thầu hỗn hợp.

3. Chủ đầu tư tổ chức xác định, cập nhật dự toán gói thầu xây dựng, thực hiện thẩm định, phê duyệt để thay thế giá gói thầu xây dựng ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã phê duyệt, làm cơ sở để lập Hồ sơ mời thầu hoặc Hồ sơ yêu cầu và đánh giá lựa chọn nhà thầu xây dựng.

4. Chủ đầu tư được thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về Quản lý dự án đầu tư xây dựng thực hiện xác định, cập nhật, thẩm tra dự toán gói thầu xây dựng trước khi phê duyệt.

Điều 13. Dự toán gói thầu thi công xây dựng

1. Dự toán gói thầu thi công xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện thi công xây dựng các công tác, công việc, hạng mục, công trình xây dựng phù hợp với phạm vi thực hiện của gói thầu thi công xây dựng. Nội dung dự toán gói thầu thi công xây dựng gồm chi phí xây dựng, chi phí hạng mục chung và chi phí dự phòng.

2. Chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng cần thực hiện của gói thầu và đơn giá xây dựng được quy định như sau:

a) Khối lượng cần thực hiện của gói thầu gồm khối lượng các công tác xây dựng đã được đo bóc, tính toán khi xác định chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng công trình và các khối lượng cập nhật, bổ sung khác (nếu có) được xác định từ bản vẽ thiết kế, biện pháp thi công đối với những công trình, công tác riêng biệt phải lập thiết kế biện pháp thi công, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật liên quan của gói thầu.

b) Đơn giá xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết (gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng) để thực hiện một đơn vị khối lượng công tác xây dựng tương ứng của khối lượng cần thực hiện của gói thầu. Đơn giá xây dựng được cập nhật trên cơ sở đơn giá trong dự toán xây dựng, phù hợp với mặt bằng giá thị trường khu vực xây dựng công trình, các chế độ chính sách của nhà nước có liên quan tại thời điểm xác định dự toán gói thầu, các chỉ dẫn kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật liên quan của gói thầu.

3. Chi phí hạng mục chung được xác định căn cứ định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc ước tính chi phí hoặc bằng dự toán.

4. Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu thi công xây dựng được xác định theo tỷ lệ % của các chi phí đã xác định trong dự toán gói thầu và thời gian thực hiện gói thầu nhưng không vượt mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí dự phòng của dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt.

Điều 14. Dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình

1. Dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác và chi phí dự phòng.

2. Chi phí mua sắm vật tư, thiết bị được xác định trên cơ sở các khối lượng, số lượng vật tư, thiết bị của gói thầu cần mua sắm và đơn giá của vật tư, thiết bị được quy định như sau:

a) Khối lượng, số lượng vật tư, thiết bị của gói thầu cần mua sắm gồm khối lượng, số lượng vật tư, thiết bị cần mua sắm đã được đo bóc, tính toán khi xác định chi phí thiết bị trong dự toán xây dựng công trình và khối lượng, số lượng vật tư, thiết bị được cập nhật, bổ sung (nếu có) từ thiết kế xây dựng, công nghệ, các chỉ dẫn kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật liên quan của gói thầu;

b) Đơn giá vật tư, thiết bị gồm giá mua vật tư, thiết bị, chi phí vận chuyển, chi phí bảo hiểm và các loại thuế, phí có liên quan. Đơn giá mua vật tư, thiết bị xác định trên cơ sở đơn giá trong dự toán xây dựng, phù hợp với mặt bằng giá thị trường khu vực xây dựng công trình, các chế độ chính sách của nhà nước có liên quan tại thời điểm xác định dự toán gói thầu, các chỉ dẫn kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật liên quan của gói thầu.

3. Chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị gồm các khoản mục chi phí xác định như dự toán gói thầu thi công xây dựng.

4. Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) của các chi phí đã xác định trong dự toán gói thầu và thời gian thực hiện gói thầu nhưng không vượt mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí dự phòng của dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt.

Điều 15. Dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng

1. Dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng là các chi phí để thực hiện một hoặc một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng phù hợp với phạm vi công việc cần thực hiện của gói thầu.

2. Nội dung dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí chuyên gia, chi phí quản lý, chi phí khác, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế và chi phí dự phòng. Đối với các gói thầu tư vấn khảo sát xây dựng; thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thì nội dung dự toán gói thầu gồm các khoản mục chi phí như dự toán gói thầu thi công xây dựng.

3. Dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở chi phí tư vấn trong dự toán xây dựng công trình và cập nhật, bổ sung các khối lượng, các chế độ chính sách của nhà nước có liên quan đến chi phí (nếu có) tại thời điểm lập dự toán gói thầu.

4. Chi phí dự phòng của dự toán gói thầu xác định trên cơ sở đặc điểm, tính chất của loại công việc tư vấn, tiến độ thực hiện nhưng không vượt quá mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí dự phòng đã xác định trong dự toán xây dựng công trình.

5. Đối với các gói thầu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của công trình xây dựng từ cấp II trở lên, dự toán gói thầu còn gồm chi phí mua bảo hiểm nghề nghiệp trách nhiệm tư vấn đầu tư xây dựng.

6. Đối với các gói thầu tư vấn phải thực hiện trước khi phê duyệt tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình thì xác định dự toán gói thầu trên cơ sở phạm vi công việc thực hiện.

Điều 16. Dự toán gói thầu hỗn hợp

1. Dự toán gói thầu thiết kế và thi công xây dựng (gọi tắt là EC) gồm dự toán các công việc theo quy định tại Điều 15 và 13 Nghị định này.

2. Dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng (gọi tắt là PC) gồm dự toán các công việc theo quy định tại Điều 14 và Điều 13 Nghị định này.

3. Dự toán gói thầu thiết kế – mua sắm vật tư, thiết bị – thi công xây dựng (gọi tắt là EPC) gồm các khoản mục chi phí thiết kế, mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng trong tổng mức đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt.

4. Dự toán gói thầu lập dự án – thiết kế – mua sắm vật tư, thiết bị – thi công xây dựng (chìa khóa trao tay) gồm các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng quy định tại mục b, c, d, đ, e và g Khoản 4 Điều 4 Nghị định này.

Tải văn bản gốc Nghị định 32/2015/NĐ-CP

Để áp dụng nghị định 32/2015 trong phần mềm dự toán F1, bạn chọn bảng “TH dự toán hạng mục” và chọn mẫu số “9. Nghị định 32/2015/NĐ-CP” như hình bên dưới:

Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng

Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng ban hành ngày 22/4/2015, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/6/2015 quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.
Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác lập và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng (bao gồm cả hợp đồng xây dựng giữa nhà đầu tư thực hiện dự án BOT, BTO, BT va PPP với nhà thầu thực hiện các gói thầu của dự án.

Nguyên tắc ký hợp đồng xây dựng:

Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng phải phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 138 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và đảm bảo các nguyên tắc sau:

Tại thời điểm ký kết hợp đồng bên nhận thầu phải đáp ứng điều kiện năng lực hành nghề, năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật về xây dựng. Đối với nhà thầu liên danh, việc phân chia khối lượng công việc trong thỏa thuận liên danh phải phù hợp với năng lực hoạt động của từng thành viên trong liên danh. Đối với nhà thầu chính nước ngoài, phải có cam kết thuê thầu phụ trong nước thực hiện các công việc của hợp đồng dự kiến giao thầu phụ khi các nhà thầu trong nước đáp ứng được yêu cầu của gói thầu.

Chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư được ký hợp đồng với một hay nhiều nhà thầu chính để thực hiện công việc. Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng với nhiều nhà thầu chính thì nội dung của các hợp đồng này phải bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện các công việc của hợp đồng để bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả đầu tư của dự án đầu tư xây dựng.

Tổng thầu, nhà thầu chính được ký hợp đồng với một hoặc một số nhà thầu phụ, nhưng các nhà thầu phụ này phải được chủ đầu tư chấp thuận, các hợp đồng thầu phụ này phải thống nhất, đồng bộ với hợp đồng thầu chính đã ký với chủ đầu tư. Tổng thầu, nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm với chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng các công việc đã ký kết, kể cả các công việc do nhà thầu phụ thực hiện.

Giá ký kết hợp đồng không được vượt giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán, thương thảo hợp đồng xây dựng, trừ khối lượng phát sinh ngoài phạm vi công việc của gói thầu được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép.

Hợp đồng xây dựng có hiệu lực pháp lý khi đáp ứng đủ 03 điều kiện sau:

1- Người tham gia ký kết có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;

2- Đáp ứng các nguyên tắc ký kết hợp đồng quy định;

3- Hình thức hợp đồng bằng văn bản và được ký kết bởi người đại diện đúng thẩm quyền theo pháp luật của các bên tham gia hợp đồng. Trường hợp một bên tham gia hợp đồng là tổ chức thì bên đó phải ký tên, đóng dấu theo quy định của pháp luật.

Theo nghị định, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng là thời điểm ký kết hợp đồng (đóng dấu nếu có) hoặc thời điểm cụ thể khác do các bên thoả thuận trong hợp đồng xây dựng và bên giao thầu đã nhận được bảo đảm thực hiện hợp đồng của bên nhận thầu (đối với hợp đồng có quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng).

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2015 và thay thế cho các Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng; Nghị định số 207/2013/NĐ-CP ngày 11/12/2013 của Chính phủ, sửa đổi, bố sung một số điều của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng./.

Trên đây là phần trích dẫn, để có toàn văn nội dung, xin mời tải về ở link bên dưới:

http://forum.dutoanf1.com/showthread.php?1082-Ngh%E1%BB%8B-%C4%91%E1%BB%8Bnh-37-2015-N%C4%90-CP-quy-%C4%91%E1%BB%8Bnh-chi-ti%E1%BA%BFt-v%E1%BB%81-h%E1%BB%A3p-%C4%91%E1%BB%93ng-x%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng&p=1818#post1818

Hướng dẫn thực hiện việc áp dụng thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20/03/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng vào phần mềm dự toán f1

Ngày 20/03/2015, Bộ Xây dựng đã có Thông tư số 01/2015/TT-BXD hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng:

* Đối tượng áp dụng:

1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách; dự án thực hiện theo hình thức: Hợp đồng xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao (BOT), Hợp đồng xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh (BTO), Hợp đồng xây dựng – Chuyển giao (BT), Hợp đồng theo hình thức đối tác công tư (PPP) do cơ quan quản lý nhà nước quản lý áp dụng các quy định của Thông tư này.
2. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng các quy định của Thông tư này.

* Nguyên tắc xác định và điều chỉnh đơn giá nhân công:

1. Đơn giá nhân công xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Phù hợp với trình độ tay nghề theo cấp bậc nhân công trong hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình.
b) Phù hợp với mặt bằng giá nhân công xây dựng trên thị trường lao động của từng địa phương, nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.
c) Phù hợp với đặc điểm, tính chất công việc của nhân công xây dựng.
d) Đáp ứng yêu cầu chi trả một số khoản chi phí thuộc trách nhiệm của người lao động phải trả theo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và một số khoản phải trả khác).
2. Đơn giá nhân công theo hướng dẫn tại Thông tư này sử dụng để xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, … để cấp có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở xác định giá gói thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đấu thầu và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
3. Đơn giá nhân công theo hướng dẫn tại Thông tư này được điều chỉnh khi mặt bằng giá nhân công xây dựng trên thị trường lao động có sự biến động.

* Xác định đơn giá nhân công:

Đơn giá nhân công được xác định theo công thức sau: GNC = (LNCxHCB)/t

Trong đó:
– GNC: đơn giá nhân công tính cho một ngày công trực tiếp sản xuất xây dựng.
– LNC: mức lương đầu vào để xác định đơn giá nhân công cho một ngày công trực tiếp sản xuất xây dựng. Mức lương này đã bao gồm các khoản lương phụ, các khoản phụ cấp lưu động, phụ cấp khu vực, phụ cấp không ổn định sản xuất và đã tính đến các yếu tố thị trường công bố tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.
– HCB: hệ số lương theo cấp bậc của nhân công trực tiếp sản xuất xây dựng công bố tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này.
– t: 26 ngày làm việc trong tháng.

* Hiệu lực thi hành:

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/5/2015.

Mời bạn làm theo bước sau để áp dụng thông tư này vào phần mềm dự toán f1:

Vào bảng Nhân công -> bấm nút “Tính lương nhân công” -> chọn mẫu Thông tư 01/2015/TT-BXD. Sau đó chọn vùng tương ứng của công trình (vùng I, II, III, IV)

Thông tư 01/2015/TT-BXD

Tải văn bản gốc của Thông tư 01/2015/TT-BXD tại đây

Phần mềm dự toán f1 cung cấp miễn phí đơn giá Nam Định 2014 cho phiên bản F1 Trial

Bộ đơn giá xây dựng công trình Tỉnh Nam Định năm 2014 có hiệu lực từ 31/12/2014, áp dụng kể từ ngày 01/01/2015 gồm 6 tập đơn giá đã được Sở Xây Dựng tỉnh Nam Định chính thức cung cấp rộng rãi ra thị trường từ ngày 16/3/2015:

Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Nam Định – phần xây dựng kèm theo quyết định số 2675/QĐ-UBND
Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Nam Định – phần khảo sát kèm theo quyết định số 2676/QĐ-UBND
Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Nam Định – phần sửa chữa kèm theo quyết định số 2677/QĐ-UBND
Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Nam Định – phần lắp đặt kèm theo quyết định số 2678/QĐ-UBND
Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Nam Định – phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, kết cấu xây dựng kèm theo quyết định số 2679/QĐ-UBND
Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Nam Định – phần dịch vụ công ích đô thị theo quyết định số 33/2014/QĐ-UBND
Công bố bảng giá ca máy và thiết bị thi công công trình xây dựng kèm theo quyết định số 2680/QĐ-UBND

Dữ liệu của toàn bộ các tập đơn giá trên đều được Phần mềm dự toán F1 cung cấp hoàn toàn miễn phí bao gồm cả cho phiên bản F1 Trial

Quý khách hàng quan tâm tải bản F1 trial về để sử dụng cho công việc lập dự toán, lập hồ sơ thầu, thẩm tra, thanh toán, quyết toán mời tải bộ cài và đơn giá miễn phí tại: http://dutoanf1.com/trang-chu/du-toan-f1-mien-phi

Riêng địa bàn Nam Định, phần mềm dự toán F1 khuyến mãi cực sốc trong thời gian từ 16/3/2015 đến 31/3/2015: chi tiết liên hệ tới số 0902 212 248 hoặc 04 3990 8058

Trân trọng!

Dự toán F1 cập nhật đầy đủ các văn bản hướng dẫn lập dự toán tỉnh Quảng Ninh

Phần mềm dự toán F1 phù hợp nhất để lập dự toán, làm hồ sơ thầu, thẩm tra dự toán, làm hồ sơ thanh toán – quyết toán trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh:
Bộ đơn giá mới nhất theo quyết định số 3163/QĐ-UBND ban hành ngày 19/12/2014 gồm các phần:

– Đơn giá xây dựng sửa đổi, bổ sung theo định mức 1172 và 588
– Đơn giá lắp đặt sửa đổi, bổ sung theo định mức 1173 và 587
– Đơn giá khảo sát sửa đổi và bổ sung quyết định 3600/2012

Ngoài ra, chỉ có duy nhất phần mềm dự toán F1 đã cập nhật:
– Hướng dẫn điều chỉnh dự toán theo văn bản 544/2014
– Đơn giá sửa chữa áp dụng định mức 1129/2009
– Thông báo giá vật liệu tháng 11,12/2014 … của liên Sở Xây dựng – Tài chính
– Bảng cước ôtô theo QĐ số: 1690/2008, 762/2008, phụ lục 6 – thông tư 04/2010
– Định mức bốc xếp và vận chuyển vật liệu, phế thải theo QĐ 1778/2007, 1129/2009, 588/2014
– Định mức hao hụt vật liệu trong vận chuyển theo QĐ 1784/2007

Hướng dẫn đăng ký dùng thử phần mềm Dự toán F1 bản quyền online 30 ngày

* lưu ý: tính năng này yêu cầu bạn phải có kết nối Internet khi sử dụng phần mềm.
Bạn vui lòng thực hiện các bước sau để đăng ký dùng miễn phí đầy đủ tính năng:

1. khởi động phần mềm
2. bấm vào menu “Trợ giúp”
3. bấm “Đăng ký dùng dùng thử Dự toán F1 online”

dang_ky_dung_thu_1

4. nhập đầy đủ thông tin vào “bước 1” của cửa sổ hiện ra
dang_ky_dung_thu_2

5. bấm “Gửi mã xác nhận vào email”, đợi một lúc sẽ có thông báo gửi email thành công
6. kiểm tra email của bạn

dang_ky_dung_thu_4

7. copy mã xác nhận từ email vào ô mã xác nhận của bước 2
dang_ky_dung_thu_5

8. bấm “Hoàn thành đăng ký”

Sau khi hoàn thành đăng ký bạn có thể thoải mái sử dụng các tính năng của Dự toán F1. Nếu bạn không thể hoàn thành các bước trên, xin vui lòng gọi hỗ trợ kỹ thuật hoặc để lại lời nhắn trong diễn đàn.

NHỮNG TÍNH NĂNG NỔI BẬT CỦA PHẦN MỀM DỰ TOÁN F1

– Nhập file dữ liệu gốc từ phần mềm dự toán khác và mọi file excel xuất ra từ các phần mềm dự toán G8, phần mềm dự toán Escon, phần mềm dự toán Acitt, phần mềm dự toán Delta, phần mềm dự toán Eta, phần mềm dự toán Gxd, phần mềm dự toán 97, phần mềm dự toán Ce, phần mềm dự toán của Bác Tôn Thành Tài, phần mềm dự toán Tây Hồ, phần mềm dự toán Bắc Nam, phần mềm dự toán Hitosoft, phần mềm dự toán ADTpro, phần mềm dự toán CT … và mọi file Excel làm thủ công.

– Tra công tác theo mã không cần gõ dấu chấm hoặc theo từ bất kỳ không dấu (các phần mềm hiện nay bắt buộc phải gõ có dấu)

– Hiển thị được ghi chú công tác ở bảng “Công trình” sang bảng “Đơn giá chi tiết” và bảng “Dự thầu”:

Nhấn phím cách 2 lần cuối tên ghi chú, sau đó nhấn phím Enter:

Kết quả bên bảng “Đơn giá chi tiết”:

Kết quả bên bảng “Dự thầu”:

– Tự động đổi nhóm nhân công xây lắp và nhân công điều khiển máy chuẩn theo TT01/2015 cho từng công tác

– Link đầy đủ công thức diễn giải khối lượng giữa các công tác

– Link ngược kết quả từ bảng “Đơn giá chi tiết” vào bảng “Công trình”:

Nhấp chọn Menu Công cụ/Sử dụng phương pháp lập đơn giá trực tiếp:

Đơn giá ở bảng “Công trình” sẽ được lấy từ bảng “Đơn giá chi tiết”: giữ nguyên link công thức khi xuất Excel

– Thao tác đơn giản ngay tại bảng công trình: chuyển đổi xi măng PC30-40, đổi phụ lục vữa, đổi nhóm nhân công, đổi đơn vị tính

– Tự động tính toán và thể hiện kết quả tức thì tại các bảng biểu (không phải chạy lần lượt từng bảng như các phần mềm dự toán khác hiện nay)

– Cập nhật liên tục dữ liệu các bảng: tính lương nhân công, tính giá ca máy, bù giá ca máy, cước vận chuyển, giá thông báo vật liệu cụ thể theo đặc điểm riêng từng địa phương

– Tự động chia ngược “hao phí”, “giá” của VL, NC, M để khớp với đơn giá tạm tính/giá thầu đã duyệt

– Nhập file Excel giữ lại toàn bộ định mức và giá thông báo vào phần mềm F1

Tính năng gộp công tác cho hồ sơ thầu rất đơn giản, trực quan

Cập nhật cách tính lương dịch vụ công ích theo thông tư 26/2015/TT-BLĐTBXH

– Cập nhật đầy đủ các văn bản mới nhất:

* Mẫu các bảng chuẩn theo hướng dẫn tại thông tư 04/2010

* Phân bổ chi phí dự phòng vào trong giá dự thầu đối với hợp đồng trọn gói theo TT 03/2015

* Thông tư 06/2016/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

* Thông tư số 05/2016/TT-BXD hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng

* Quyết định 1134/QĐ-BXD về công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công

* Thông tư 03/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết về lập hồ sơ mời thầu xây lắp

* Định mức dự toán bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích lịch sử – văn hóa 13/2004/QĐ-BVHTT

* Định mức xây dựng công trình thủy lợi 1751/2013QĐ/BNN-XD

* Đơn giá phòng chống mối và xử lý côn trùng gây hại 32/2014/QĐ-TWH

* Đơn giá Viễn thông 2519/2014/BTTT và 2053/2014/QĐ-VTQĐ-KT

* Đơn giá XDCB chuyên ngành xây lắp công trình đường dây và trạm biến áp 7606, 8001, 4167

* Thông tư 08/2016/TT-BTC quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

* Thông tư 09/2016/TT-BTC quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước

– Xuất dữ liệu sang excel đầy đủ link toàn bộ các nội dung liên quan giúp người dùng có thể chỉnh sửa bài thầu nhanh và chính xác

… và hơn cả là dữ liệu phần mềm chuẩn theo đơn giá, định mức ban hành, cấu trúc ổn định, tính toán chính xác cao giúp người dùng thực sự yên tâm khi sử dụng.

Phương pháp lập dự toán công trình theo thông tư 04/2010/TT-BXD

Cơ sở pháp lý và hướng dẫn lập dự toán công trình có thể tham khảo tại phụ lục số 6 – Phương pháp lập giá xây dựng công trình (Kèm theo Thông tư số 04/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng).

Phương pháp lập dự toán công trình dựa trên cơ sở hệ thống định mức dự toán xây dựng của công trình và các yếu tố chi phí có liên quan theo giá thị trường:
1. Danh mục công tác xây dựng của công trình
2. Định mức dự toán xây dựng theo danh mục trên
3. Giá vật liệu (chưa bao gồm VAT) đến chân công trình
4. Giá nhân công
5. Giá ca máy và thiết bị thi công hoặc giá thuê máy và thiết bị thi công

Thông tư số 17/2013/TT-BXD của Bộ Xây dựng: Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng

Thông tư này hướng dẫn việc xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng công trình sử dụng từ 30% vốn nhà nước trở lên, bao gồm: vốn ngân sách nhà nước, vốn ODA, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh và vốn đầu tư khác của Nhà nước.

Trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có những quy định khác về cách xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng với hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo các quy định của Điều ước quốc tế đó.

Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng công trình của các dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên.

Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng của các dự án sử dụng vốn ít hơn 30% vốn nhà nước áp dụng các qui định của Thông tư này.

Về nguyên tắc xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng gồm 5 nguyên tắc sau:

1. Chi phí khảo sát xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành các loại công tác khảo sát xây dựng trên cơ sở nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát được duyệt theo qui định hiện hành.

2. Chi phí khảo sát xây dựng được xác định phải phù hợp với các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng, các bước thiết kế, loại công tác khảo sát xây dựng và các qui định có liên quan.

3. Quản lý chi phí khảo sát xây dựng bao gồm: quản lý định mức dự toán, đơn giá và dự toán chi phí khảo sát xây dựng.

4. Chủ đầu tư phê duyệt dự toán chi phí khảo sát xây dựng sau khi đã thẩm định hoặc thẩm tra và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả phê duyệt dự toán chi phí khảo sát xây dựng. Dự toán chi phí khảo sát xây dựng được duyệt là cơ sở để xác định giá gói thầu và là căn cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng khảo sát xây dựng trong trường hợp chỉ định thầu.

5. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện trong việc đảm bảo chất lượng công tác khảo sát xây dựng và quản lý chi phí khảo sát xây dựng công trình.

Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/12/2013 và thay thế TT 12/2008/TT-BXD ngày 07/5/2008.

Hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng

Để đảm bảo việc sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư xây dựng công trình, Bộ Xây dựng đang hoàn thiện Dự thảo Thông tư về việc hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng nhằm thay thế TT số 08/2010/TT-BXD ngày 29/7/2010 của Bộ Xây dựng.

Bảo đảm quyền lợi các bên

Sau khi có hiệu lực thi hành, Thông tư này sẽ được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có liên quan đến điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng ít hơn 30% vốn nhà nước. Đối với hợp đồng xây dựng thuộc các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), nếu điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có những quy định khác với các quy định tại Thông tư này thì thực hiện theo các quy định của điều ước quốc tế đó.

Về nguyên tắc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng, Dự thảo quy định việc điều chỉnh giá hợp đồng chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng, bao gồm cả thời gian được gia hạn theo thoả thuận của hợp đồng. Khi điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng (giá hợp đồng sau điều chỉnh) không làm vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu tư được quyền quyết định điều chỉnh, trường hợp vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì phải báo cáo người quyết định đầu tư cho phép. Việc điều chỉnh giá hợp đồng được áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá cố định, hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian. Đối với hợp đồng trọn gói, chỉ được điều chỉnh giá hợp đồng cho những khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng đã ký kết.

Việc điều chỉnh giá hợp đồng phải được các bên thỏa thuận và quy định cụ thể trong hợp đồng về các trường hợp được điều chỉnh giá hợp đồng, trình tự, phạm vi, phương pháp và căn cứ điều chỉnh giá hợp đồng…

TS.Phạm Văn Khánh, Vụ trưởng Vụ Kinh tế xây dựng (Bộ Xây dựng) cho biết: Hiện nay, Nhà nước cho phép các chủ đầu tư và các nhà thầu được chuyển từ hình thức hợp đồng trọn gói sang hình thức hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh nhằm chia sẻ rủi ro giữa chủ đầu tư sử dụng vốn nhà nước với các nhà thầu xây dựng. Tuy nhiên, định hướng cơ bản để khắc phục tình trạng này về mặt pháp lý là phải cho phép chủ đầu tư được quyền vận dụng các hình thức giá hợp đồng tùy theo điều kiện cụ thể về tính chất công việc, về thời gian thực hiện hợp đồng… mà lựa chọn áp dụng hình thức giá hợp đồng cho phù hợp.

Khối lượng công việc phát sinh được tính theo đơn giá mới

Hiện nay, trên thị trường có nhiều yếu tố biến động về giá gây rủi ro cho các bên khi tham gia hợp đồng xây dựng. Vì vậy, Dự thảo đã đưa ra các phương pháp điều chỉnh giá trong hợp đồng xây dựng để các bên áp dụng khi có những biến động, phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Theo đó, đối với hợp đồng trọn gói, khi có khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi hợp đồng đã ký thì các bên phải lập phụ lục hợp đồng bổ sung, trong đó cần xác định rõ về khối lượng công việc bổ sung và đơn giá áp dụng. Nếu các công việc bổ sung chưa có đơn giá trong hợp đồng, thì các bên tham gia hợp đồng phải thống nhất đơn giá để thực hiện khối lượng công việc này trước khi thực hiện.

Đối với các công việc phát sinh đã có đơn giá trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng đã ký kết, việc xác định đơn giá mới theo nguyên tắc thoả thuận trong hợp đồng về đơn giá cho khối lượng công việc phát sinh. Đơn giá mới được xác định theo Thông tư hướng dẫn về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của Bộ Xây dựng và các thoả thuận trong hợp đồng.

Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định, khi khối lượng công việc thực tế lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì khối lượng công việc thực hiện từ 21% trở đi các bên thống nhất xác định đơn giá mới. Khi khối lượng công việc phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc thoả thuận trong hợp đồng về đơn giá cho khối lượng công việc phát sinh. Khi khối lượng công việc thực tế nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thoả thuận của hợp đồng.

Ngoài ra, khi giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị do nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá theo quy định của Luật giá có biến động bất thường hoặc khi nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng. Việc điều chỉnh giá hợp đồng phải được phép của cấp quyết định đầu tư và các bên có thoả thuận trong hợp đồng thì các bên phải lập phụ lục hợp đồng bổ sung, trong đó cần xác định rõ đơn giá mới sau khi điều chỉnh. Việc xác định đơn giá mới được thực hiện theo nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng.

Đối với hợp đồng theo thời gian, việc điều chỉnh giá hợp đồng khi giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị do nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá theo quy định của Luật giá có biến động bất thường hoặc khi nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng. Việc điều chỉnh giá hợp đồng phải được phép của cấp quyết định đầu tư và các bên có thoả thuận trong hợp đồng thì các bên phải lập phụ lục hợp đồng bổ sung trong đó cần xác định rõ đơn giá mới sau khi điều chỉnh. Việc xác định đơn giá mới được thực hiện theo nguyên tắc thoả thuận giữa các bên trong hợp đồng.

(nguồn website Bộ Xây dựng)

 
TƯ VẤN PHẦN MỀM
Mr Sơn
0902 212 248
Ms. Thủy
0915 032 230

Ms. Huệ
0914 652 008
HỖ TRỢ ĐẠI LÝ & ĐÀO TẠO
Mr Thắng
0966 360 702
0903 367 479
TƯ VẤN CHUYÊN MÔN XD
Ths. Tạ Thu Thủy
0915 032 230
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
(giờ hành chính)
Zalo
0915 032 230
Skype
Viber
0902 212 248
DANH SÁCH ĐẠI LÝ
*F1 Thanh Hóa
Mai Văn Trường
Công ty TNHH máy tính Hồng Hà
Số 11 Phan Bội Châu, Ba Đình, TP.Thanh Hóa
SĐT: 0913 303 593 – 0968 333 548

*F1 Vĩnh Phúc
Hoàng Đức Tính
Công ty CP đầu tư xây dựng ACC
Tầng 7 tòa nhà Việt Đức, TP.Vĩnh Yên
SĐT: 0978 300 518

*F1 Sài Gòn
Nguyễn Quốc Phil
Trưởng phòng Dự án
Ths. Quản lý xây dựng
Giảng viên trường ĐH Hutech, giảng viên dự toán Khoa Học Xây dựng - tại HCM
1/23, khu phố 2, đường 33, quận 2, TP. Hồ Chí Minh
SĐT: 0946 413 244

*F1 Khánh Hòa
Lê Quang Tuấn
Số 10 Bế Văn Đàn, p.Phước Long, TP.Nha Trang
SĐT: 0906 747 668

*F1 An Giang
Trương Hữu Nghĩa
787/39B Triệu Quang Phục, P.Mỹ Phước, TP.Long Xuyên, An Giang
SĐT: 0989 625 692

*F1 Nghệ An
Hà Đình Tuấn
Công ty TNHH đào tạo phần mềm xây dựng Revit Vinh
118 Hoàng Thị Loan, phường Bến Thủy, TP Vinh, tỉnh Nghệ An
SĐT: 0916 203 789

*F1 Hà Nội
Lê Quang Anh
Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư Đồng Tâm Hà Nội
Tầng 5, số 35, đường số 1, phố Trần Thái Tông, Cầu Giấy, Hà Nội
SĐT: 0982 565 910


Với Phần mềm Dự Toán F1, người sử dụng có thể dễ dàng lập dự toán, dự thầu, thanh toán các công trình xây dựng