Hướng dẫn đăng ký sử dụng Phần mềm Dự toán F1 bản quyền miễn phí đầy đủ tính năng trong 90 ngày!

* Lưu ý: để sử dụng đầy đủ tính năng yêu cầu máy tính phải có kết nối Internet.

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN:

Bước 1: Tải bộ cài Dự toán F1 tại đây

Bước 2: Cài đặt phần mềm Dự toán F1 theo hướng dẫn

Bước 3: Cách đăng ký Dự toán F1 bản quyền online miễn phí 90 ngày:

1. Khởi động phần mềm

2. Bấm vào Menu “Trợ giúp”

3. Bấm vào dòng “Đăng ký sử dụng Dự toán F1 online”

1
4. Nhập đầy đủ thông tin vào “Bước 1: điền thông tin khách hàng”

2

5. Bấm nút “Gửi mã xác nhận vào email” sẽ có thông báo gửi email thành công

3
6. Kiểm tra email của bạn để lấy mã xác nhận (nếu không tìm thấy trong mục “Thư đến”, bạn có thể tìm trong mục “Thư rác”)

47. Copy mã xác nhận từ email điền vào ô mã xác nhận của bước 2 rồi bấm nút “Hoàn thành đăng ký”

58. Thời hạn sử dụng 90 ngày kể từ ngày đăng ký sẽ hiện trên thanh tiêu đề của phần mềm:

6

Bây giờ bạn đã sử dụng được Phần mềm Dự toán F1 bản quyền hoàn toàn miễn phí trong 90 ngày với đầy đủ tính năng rồi!

NHỮNG TÍNH NĂNG NỔI BẬT CỦA PHẦN MỀM DỰ TOÁN F1

– Nhập file dữ liệu gốc từ phần mềm dự toán khác và mọi file excel xuất ra từ các phần mềm dự toán G8, phần mềm dự toán Escon, phần mềm dự toán Acitt, phần mềm dự toán Delta, phần mềm dự toán Eta, phần mềm dự toán Gxd, phần mềm dự toán 97, phần mềm dự toán Ce, phần mềm dự toán của Bác Tôn Thành Tài, phần mềm dự toán Tây Hồ, phần mềm dự toán Bắc Nam, phần mềm dự toán Hitosoft, phần mềm dự toán ADTpro, phần mềm dự toán CT … và mọi file Excel làm thủ công.

– Tra công tác theo mã không cần gõ dấu chấm hoặc theo từ bất kỳ không dấu (các phần mềm hiện nay bắt buộc phải gõ có dấu)

– Hiển thị được ghi chú công tác ở bảng “Công trình” sang bảng “Đơn giá chi tiết” và bảng “Dự thầu”:

Nhấn phím cách 2 lần cuối tên ghi chú, sau đó nhấn phím Enter:

Kết quả bên bảng “Đơn giá chi tiết”:

Kết quả bên bảng “Dự thầu”:

– Tự động đổi nhóm nhân công xây lắp và nhân công điều khiển máy chuẩn theo TT01/2015 cho từng công tác

– Link đầy đủ công thức diễn giải khối lượng giữa các công tác

– Link ngược kết quả từ bảng “Đơn giá chi tiết” vào bảng “Công trình”:

Nhấp chọn Menu Công cụ/Sử dụng phương pháp lập đơn giá trực tiếp:

Đơn giá ở bảng “Công trình” sẽ được lấy từ bảng “Đơn giá chi tiết”: giữ nguyên link công thức khi xuất Excel

– Thao tác đơn giản ngay tại bảng công trình: chuyển đổi xi măng PC30-40, đổi phụ lục vữa, đổi nhóm nhân công, đổi đơn vị tính

– Tự động tính toán và thể hiện kết quả tức thì tại các bảng biểu (không phải chạy lần lượt từng bảng như các phần mềm dự toán khác hiện nay)

– Cập nhật liên tục dữ liệu các bảng: tính lương nhân công, tính giá ca máy, bù giá ca máy, cước vận chuyển, giá thông báo vật liệu cụ thể theo đặc điểm riêng từng địa phương

– Tự động chia ngược “hao phí”, “giá” của VL, NC, M để khớp với đơn giá tạm tính/giá thầu đã duyệt

– Nhập file Excel giữ lại toàn bộ định mức và giá thông báo vào phần mềm F1

Tính năng gộp công tác cho hồ sơ thầu rất đơn giản, trực quan

Cập nhật cách tính lương dịch vụ công ích theo thông tư 26/2015/TT-BLĐTBXH

– Cập nhật đầy đủ các văn bản mới nhất:

* Mẫu các bảng chuẩn theo hướng dẫn tại thông tư 04/2010

* Phân bổ chi phí dự phòng vào trong giá dự thầu đối với hợp đồng trọn gói theo TT 03/2015

* Thông tư 06/2016/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

* Thông tư số 05/2016/TT-BXD hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng

* Quyết định 1134/QĐ-BXD về công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công

* Thông tư 03/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết về lập hồ sơ mời thầu xây lắp

* Định mức dự toán bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích lịch sử – văn hóa 13/2004/QĐ-BVHTT

* Định mức xây dựng công trình thủy lợi 1751/2013QĐ/BNN-XD

* Đơn giá phòng chống mối và xử lý côn trùng gây hại 32/2014/QĐ-TWH

* Đơn giá Viễn thông 2519/2014/BTTT và 2053/2014/QĐ-VTQĐ-KT

* Đơn giá XDCB chuyên ngành xây lắp công trình đường dây và trạm biến áp 7606, 8001, 4167

* Thông tư 08/2016/TT-BTC quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

* Thông tư 09/2016/TT-BTC quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước

– Xuất dữ liệu sang excel đầy đủ link toàn bộ các nội dung liên quan giúp người dùng có thể chỉnh sửa bài thầu nhanh và chính xác

… và hơn cả là dữ liệu phần mềm chuẩn theo đơn giá, định mức ban hành, cấu trúc ổn định, tính toán chính xác cao giúp người dùng thực sự yên tâm khi sử dụng.

——
download phần mềm dự toán, tải phần mềm dự toán, hỗ trợ phần mềm dự toán, hỗ trợ dự toán, download bộ cài dự toán, tải bộ cài dự toán, phần mềm dự toán tốt nhất, phần mềm dự toán mới nhất, phần mềm dự toán công trình, phần mềm dự toán xây dựng công trình, phần mềm dự toán miễn phí, phần mềm dự toán free, phần mềm dự toán phổ biến nhất, phần mềm dự toán thông dụng nhất, phần mềm dự toán hỗ trợ tốt nhất, đơn giá Đăk nông,Đà Nẵng,Đắc Lắk,Đồng Nai,Đồng Tháp,Điện lực,Điện Biên,An Giang,Bình Định,Bình Dương,Bình Phước,Bình Thuận,Bà Rịa Vũng Tàu,Bắc Giang,Bắc Kạn,Bắc Ninh,Bạc Liêu,Bến Tre,Công ích,Cà Mau,Cao Bằng,Cần Thơ,Gia Lai,Hà Giang,Hà Nam,Hà Nội,Hà Tây,Hà Tĩnh,Hải Dương,Hải Phòng,Hồ Chí Minh,Hầm Lò,Hậu Giang,Hưng Yên,Hoà Bình,Huế,Khánh Hoà,Kiên Giang,Kon Tum,Lâm Đồng,Lào Cai,Lắp đặt thiết bị công nghệ,Lạng Sơn,Lai Châu,Long An,Nam Định,Nghệ An,Ninh Bình,Ninh Thuận,Phú Thọ,Phú Yên,Quảng Bình,Quảng Nam,Quảng Ngãi,Quảng Ninh,Quảng Trị,Sơn La,Sóc Trăng,Tây Ninh,Thái Bình,Thái Nguyên,Thanh Hoá,Thủy Điện,Thí nghiệm vật liệu,Tiền Giang,Trà Vinh,Trường Sa,Truyền hình,Tuyên Quang,Văn Hóa,Viễn thông,Vĩnh Long,Vĩnh Phúc,Yên Bái, dịch vụ công ích,phòng cháy chữa cháy,pccc năm 2006,2007,2008 2009,2010,2011,2012,2013,2014,2015,2016,2017,2018,2019,2020,mua,bán,giá rẻ,rẻ nhất,dự toán xây nhà,nâng cấp,cập nhật,gia hạn,bổ sung,phiên bản mới,tính năng mới,Nhập file dữ liệu gốc từ phần mềm dự toán khác và mọi file excel xuất ra từ các phần mềm dự toán G8, phần mềm dự toán Escon, phần mềm dự toán Acitt, phần mềm dự toán Delta, phần mềm dự toán Eta, phần mềm dự toán Gxd, phần mềm dự toán 97, phần mềm dự toán Ce, phần mềm dự toán Tôn Thành Tài, phần mềm dự toán Tây Hồ, phần mềm dự toán Bắc Nam, phần mềm dự toán Hitosoft,mở, đăng ký lớp học dự toán hoàn toán miễn phí 100%, free 100%, nên dùng phần mềm dự toán nào,nên sử dụng phần mềm dự toán nào,nên mua phần mềm dự toán nào,phần mềm dự toán được ưa chuộng nhất,phần mềm dự toán hay nhất,phần mềm dự toán ưu việt nhất, phần mềm dự toán thân thiện nhất,phần mềm dự toán dễ sử dụng nhất, setup dự toán
Định mức hầm lò, mối mọt, chống mối, thủy lợi, nhiệt điện, thủy công, dịch vụ công ích đô thị, dvci, cửa đạt, xăng dầu
thông tư, nghị định, quyết định, văn bản, công văn, TT,BXD,KTXD,UBND,QĐ,NĐ,SXD,01,02,03,04,05,06,07,08,09,10,11,12,13,14,15,16,17,18,19,20,21,22,23,24,25,26,27,28,29,30,31,32,33,34, 35,36,37,38,39,40,41,42,43,44,45,46,47,48,49,50,51,52,53,54,55,56,57,58,59,60,61,62, 63,64,65,66,67,68,69,70,71,72,73,74,75,76,77,78,79,80,81, 82,83,84,85,86,87,88,89,90,91,92,93,94,95,96,97,98,99,100
đắk lắk, đắc nông
Tính lương nhân công, bù giá ca máy, tính giá ca máy, giá thông báo vật liệu xây dựng, giá tháng quý, giá xây dựng, hạng mục chung, xây dựng 360, xây lắp, chi phí chung, dự toán gói thầu, chi phí thiết bị, tổng mức đầu tư, dự thầu, chiết tính, đơn giá chi tiết, tổng hợp vật tư,chi phí chung, chi phí trực tiếp, trực tiếp phí,thu nhập chịu thuế tính trước,chênh lệch,tổng hợp kinh phí hạng mục, tiên lượng

Thông tư 01/2017/TT-BXD về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng

BỘ XÂY DỰNG
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 01/2017/TT-BXD Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2017

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ KHẢO SÁT XÂY DỰNG

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị định s 62/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bo trì công trình xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kinh tế xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng;

Bộ trưng Bộ Xây dng ban hành Thông tư hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn việc xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, khảo sát phục vụ lập quy hoạch xây dựng và các công tác khảo sát khác có liên quan trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

  1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số 32/2015/NĐ-CP) và các dự án đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư (PPP).
  2. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng của các dự án sử dụng nguồn vốn khác vận dụng, áp dụng các quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Nguyên tắc xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng

  1. Chi phí khảo sát xây dựng được xác định phải phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 74 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Điều 12 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
  2. Chi phí khảo sát xây dựng được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình và phù hợp với các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng, các bước thiết kế, loại công tác khảo sát xây dựng, cấp công trình và các quy định có liên quan.
  3. Quản lý chi phí khảo sát xây dựng gồm: quản lý dự toán chi phí khảo sát xây dựng, quản lý định mức dự toán khảo sát xây dựng và quản lý giá khảo sát xây dựng.
  4. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện trong việc đảm bảo chất lượng khảo sát xây dựng và quản lý chi phí khảo sát xây dựng.

Chương II

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ KHẢO SÁT XÂY DỰNG

Điều 4. Nội dung chi phí khảo sát xây dựng

  1. Chi phí khảo sát xây dựng được xác định bằng dự toán chi phí khảo sát xây dựng.
  2. Dự toán chi phí khảo sát xây dựng bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí khác phục vụ công tác khảo sát, thuế giá trị gia tăng và chi phí dự phòng. Nội dung các khoản mục chi phí như sau:

a) Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí vật liệu, nhiên liệu; chi phí nhân công và chi phí máy, thiết bị khảo sát.

b) Chi phí chung bao gồm chi phí quản lý của doanh nghiệp thực hiện công tác khảo sát xây dựng, chi phí điều hành sản xuất tại công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ khảo sát xây dựng tại công trường và một số chi phí khác có liên quan.

c) Thu nhập chịu thuế tính trước là khoản lợi nhuận của doanh nghiệp khảo sát xây dựng được dự tính trước trong dự toán chi phí khảo sát xây dựng.

d) Chi phí khác phục vụ công tác khảo sát gồm chi phí lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng trên cơ sở nhiệm vụ khảo sát xây dựng được phê duyệt, lập báo cáo kết quả khảo sát xây dựng và chi phí hạng mục chung.

đ) Thuế giá trị gia tăng là khoản thuế phải nộp theo quy định.

e) Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và yếu tố trượt giá trong thời gian khảo sát xây dựng.

Điều 5. Phương pháp xác định dự toán chi phí khảo sát xây dựng

  1. Tùy theo yêu cầu kỹ thuật, điều kiện cụ thể để thực hiện các công tác khảo sát xây dựng của từng công trình, dự án, dự toán chi phí khảo sát xây dựng được xác định theo một trong các phương pháp sau:

a) Xác định theo khối lượng và đơn giá khảo sát xây dựng;

b) Xác định theo khối lượng hao phí vật liệu, nhiên liệu; nhân công; máy và thiết bị khảo sát và bảng giá tương ứng.

  1. Các phương pháp xác định dự toán chi phí khảo sát xây dựng hướng dẫn tại phụ lục kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Xác định một số khoản chi phí có liên quan đến khảo sát xây dựng

  1. Chi phí lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng xác định bằng 3% của dự toán chi phí khảo sát xây dựng tương ứng.
  2. Chi phí giám sát khảo sát xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ Xây dựng công bố.

Chương III

QUẢN LÝ CHI PHÍ KHẢO SÁT XÂY DỰNG

Điều 7. Thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí khảo sát xây dựng

Chủ đầu tư, người đứng đầu cơ quan được giao chuẩn bị dự án có trách nhiệm tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí khảo sát xây dựng cùng với nhiệm vụ khảo sát xây dựng.

Điều 8. Điều chỉnh dự toán chi phí khảo sát xây dựng

  1. Dự toán chi phí khảo sát xây dựng đã phê duyệt được điều chỉnh trong trường hợp nhiệm vụ khảo sát xây dựng có sự điều chỉnh, bổ sung.
  2. Chủ đầu tư tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí khảo sát xây dựng điều chỉnh.

Điều 9. Quản lý định mức dự toán khảo sát xây dựng

  1. Bộ Xây dựng công bố định mức dự toán khảo sát xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan vận dụng, sử dụng vào việc xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng.
  2. Quản lý đinh mức khảo sát xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP.

Điều 10. Quản lý giá khảo sát xây dựng

  1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định giá vật liệu khảo sát xây dựng, giá nhân công khảo sát xây dựng, giá ca máy và thiết bị khảo sát và đơn giá khảo sát xây dựng làm cơ sở để công bố giá khảo sát xây dựng phục vụ việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng.
  2. Chủ đầu tư tổ chức xác định dự toán khảo sát xây dựng trên cơ sở phương pháp xác định giá khảo sát xây dựng, hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện và biện pháp thi công cụ thể của công trình.
  3. Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân đủ điều kiện năng lực để lập, thẩm tra nhiệm vụ, đơn giá, dự toán khảo sát xây dựng. Chi phí thẩm tra được xác định bằng cách lập dự toán.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Xử lý chuyển tiếp

  1. Đối với dự toán chi phí khảo sát xây dựng đã phê duyệt trước thời điểm có hiệu lực của Thông tư này nhưng chưa ký hợp đồng thực hiện công tác khảo sát thì chủ đầu tư xem xét, quyết định việc áp dụng hướng dẫn của Thông tư này để điều chỉnh dự toán chi phí khảo sát xây dựng.
  2. Đối với các công tác khảo sát xây dựng đã ký hợp đồng thì thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký.

Điều 12. Hiệu lực thi hành

  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2017. Thông tư số 17/2013/TT-BXD ngày 30/10/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
  2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để nghiên cứu, giải quyết.

PHỤ LỤC

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CHI PHÍ KHẢO SÁT XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2017/TT-BXD ngày 06/02/2017của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

Dự toán chi phí khảo sát xây dựng được xác định trên cơ sở vận dụng một trong các phương pháp sau:

I. Phương pháp xác định theo khối lượng và đơn giá khảo sát xây dựng

  1. Dự toán chi phí khảo sát xây dựng xác định theo phương pháp này sử dụng công thức sau:

Gks = [(T + C + TL) + Cpvks] x (1 + TGTGT) + Cdp (1)

Trong đó:
– Gks : Dự toán chi phí khảo sát xây dựng;
– T : Chi phí trực tiếp;
– C : Chi phí chung;
– TL : Thu nhập chịu thuế tính trước;
– Cpvks : Chi phí khác phục vụ công tác khảo sát xây dựng;
– TGTGT : Thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác khảo sát xây dựng;
– CDP : Chi phí dự phòng.
  1. Xác định các khoản mục chi phí:

a) Chi phí trực tiếp (T) xác định theo công thức sau:

– Chmc: Chi phí hạng mục chung bao gồm chi phí chỗ ở tạm thời tại hiện trường; chi phí di chuyển máy và thiết bị khảo sát; chi phí đảm bảo an toàn giao thông và chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp. Tùy theo loại công tác khảo sát, khối lượng công tác khảo sát, điều kiện thực tế của công tác khảo sát và cấp công trình, chi phí hạng mục chung xác định trong khoảng từ 5% đến 8% trên tổng chi phí trực tiếp (T), chi phí chung (C) và thu nhập chịu thuế tính trước (TL). Trường hợp chi phí hạng mục chung xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) nêu trên không đủ chi phí thì lập dự toán cụ thể đối với khoản chi phí này.

đ) Thuế suất thuế giá trị gia tăng (TGTGT) xác định theo quy định đối với công tác khảo sát xây dựng.

e) Chi phí dự phòng (Cdp) được xác định tối đa bằng 10% trên tổng chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí khác phục vụ công tác khảo sát và thuế giá trị gia tăng.

II. Phương pháp xác định trên cơ sở khối lượng hao phí vật liệu, nhiên liệu; nhân công; máy và thiết bị khảo sát và bảng giá tương ng

  1. Khối lượng hao phí vật liệu, nhiên liệu; nhân công; máy và thiết bị khảo sát xác định bằng tổng hao phí vật liệu, nhiên liệu; nhân công; máy và thiết bị khảo sát cho từng khối lượng công tác khảo sát xây dựng, cụ thể như sau:

a) Xác định từng khối lượng công tác khảo sát xây dựng;

b) Xác định khối lượng các loại vật liệu, nhiên liệu; nhân công; máy và thiết bị khảo sát tương ứng với từng khối lượng công tác khảo sát xây dựng theo nhiệm vụ khảo sát xây dựng thông qua mức hao phí về vật liệu, nhiên liệu; nhân công; máy và thiết bị khảo sát để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng.

c) Tính tổng khối lượng hao phí từng loại vật liệu, nhiên liệu; nhân công; máy và thiết bị khảo sát xây dựng bằng cách tổng hợp hao phí tất cả các loại vật liệu, nhân công, máy và thiết bị khảo sát xây dựng giống nhau của các công tác khảo sát xây dựng khác nhau.

2. Bảng giá vật liệu, nhiên liệu; giá nhân công; giá ca máy và thiết bị khảo sát tương ứng xác định như sau:

a) Giá vật liệu, nhiên liệu xác định theo mức giá do cơ quan có thẩm quyền công bố. Trường hợp loại vật liệu, nhiên liệu không có trong công bố giá của cơ quan có thẩm quyền được xác định theo báo giá phù hợp với thời điểm lập dự toán và giá thị trường nơi thực hiện công tác khảo sát xây dựng.

b) Giá nhân công xác định theo hướng dẫn của UBND cấp tỉnh nơi thực hiện công tác khảo sát xây dựng hoặc theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

c) Giá ca máy và thiết bị khảo sát xây dựng xác định theo công bố của cơ quan có thẩm quyền hoặc giá thuê máy phù hợp với thời điểm lập dự toán và giá thị trường tại nơi thực hiện công tác khảo sát xây dựng.

3. Ngoài chi phí trực tiếp của dự toán chi phí khảo sát xây dựng xác định theo khoản 1 và 2 Điều này, các khoản mục chi phí còn lại của dự toán chi phí khảo sát xây dựng xác định tương tự như hướng dẫn tại điểm b, c, d, đ, e mục I của Phụ lục này.

Tải văn bản gốc thông tư 01/2017/TT-BXD về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng

Quyết định 79/QĐ-BXD về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng ngày 15/2/2017

Ngày 15/02/2017, Bộ Xây dựng ban hành Quyết định 79/QĐ-BXD về việc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng

Điều 1. Công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định 79/QĐ-BXD để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng trong tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình, xác định giá gói thầu và quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Điều 2. Quyết định 79/QĐ-BXD có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2017 và thay thế Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.

Những thay đổi trong Quyết định 79/QĐ-BXD về việc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng

Bảng số 1: Định mức chi phí quản lý dự án

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

TT

Loại công trình

Chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)

10

20

50

100

200

500

1.000

2.000

5.000

10.000

20.000

30.000

1

Công trình dân dụng

3,282

2,784

2,486

1,921

1,796

1,442

1,180

0,912

0,677

0,486

0,363

0,290

2

Công trình công nghiệp

3,453

2,930

2,616

2,021

1,890

1,518

1,242

1,071

0,713

0,512

0,382

0,305

3

Công trình giao thông

2,936

2,491

2,225

1,719

1,607

1,290

1,056

0,910

0,606

0,435

0,325

0,260

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

3,108

2,637

2,355

1,819

1,701

1,366

1,118

0,964

0,642

0,461

0,344

0,275

5

Công trình hạ tng kỹ thuật

2,763

2,344

2,093

1,517

1,486

1,214

1,020

0,856

0,570

0,409

0,306

0,245

Ghi chú: Chi phí quản lý dự án của loại công trình quốc phòng, an ninh xác định theo Định mức chi phí quản lý dự án của các loại công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn tương ứng.

Bảng số 2: Định mc chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

TT

Loại công trình

Chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tđồng)

15

20

50

100

200

500

1.000

2.000

5.000

10.000

20.000

30.000

1

Công trình dân dụng

0,668

0,503

0,376

0,240

0,161

0,100

0,086

0,073

0,050

0,040

0,026

0,022

2

Công trình công nghiệp

0,757

0,612

0,441

0,294

0,206

0,163

0,141

0,110

0,074

0,057

0,034

0,027

3

Công trình giao thông

0,413

0,345

0,251

0,177

0,108

0,071

0,062

0,053

0,036

0,029

0,019

0,016

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

0,566

0,472

0,343

0,216

0,144

0,096

0,082

0,070

0,048

0,039

0,025

0,021

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

0,431

0,360

0,262

0,183

0,112

0,074

0,065

0,055

0,038

0,030

0,020

0,017

Bảng số 3: Định mức chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

TT

Loại công trình

Chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)

15

20

50

100

200

500

1.000

2.000

5.000

10.000

20.000

30.000

1

Công trình dân dụng

1,114

0,914

0,751

0,534

0,402

0,287

0,246

0,209

0,167

0,134

0,102

0,086

2

Công trình công nghiệp

1,261

1,112

0,882

0,654

0,515

0,466

0,404

0,315

0,248

0,189

0,135

0,107

3

Công trình giao thông

0,689

0,628

0,501

0,393

0,271

0,203

0,177

0,151

0,120

0,097

0,075

0,063

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

0,943

0,858

0,685

0,48

0,361

0,273

0,234

0,201

0,161

0,129

0,100

0,084

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

0,719

0,654

0,524

0,407

0,280

0,211

0,185

0,158

0,127

0,101

0,078

0,065

Bảng số 4: Định mc chi phí lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

TT

Loại công trình

Chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)

1

3

7

< 15

1

Công trình dân dụng

6,5

4,7

4,2

3,6

2

Công trình công nghiệp

6,7

4,8

4,3

3,8

3

Công trình giao thông

5,4

3,6

2,7

2,5

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

6,2

4,4

3,9

3,6

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

5,8

4,2

3,4

3,0

Lưu ý khi áp dụng định mức chi phí lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật: Chi phí lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật xác định theo định mức nhưng tối thiểu không nhỏ hơn 5.000.000 đồng.

Bảng số 5: Định mc chi phí thiết kế kỹ thuật của công trình dân dụng có yêu cầu thiết kế 3 bước

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tđồng)

Cấp công trình

Cấp đặc biệt

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

10.000

0,61

0,55

0,50

0,44

8.000

0,68

0,61

0,55

0,48

5.000

0,89

0,80

0,73

0,64

2.000

1,16

1,05

0,94

0,83

1.000

1,36

1,22

1,11

0,98

500

1,65

1,50

1,37

1,21

0,89

200

1,96

1,78

1,62

1,43

1,06

100

2,15

1,94

1,77

1,57

1,30

50

2,36

2,14

1,96

1,74

1,48

20

2,81

2,55

2,33

2,07

1,81

10

3,22

2,93

2,67

2,36

2,07

Bảng số 6: Định mức chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình dân dụng có yêu cầu thiết kế 2 bước

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tđồng)

Cấp công trình

Cấp đặc biệt

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

10.000

0,91

0,80

0,72

0,63

8.000

0,99

0,90

0,82

0,72

5.000

1,28

1,16

1,06

0,94

2.000

1,65

1,51

1,36

1,20

1.000

1,93

1,76

1,61

1,43

500

2,39

2,17

1,98

1,75

1,30

200

2,83

2,57

2,34

2,07

1,51

100

3,10

2,82

2,54

2,25

1,86

50

3,41

3,10

2,80

2,48

2,12

20

4,05

3,66

3,33

2,95

2,55

10

4,66

4,22

3,85

3,41

2,92

Một số lưu ý khi áp dụng định mức chi phí thiết kế công trình dân dụng:

1) Chi phí thiết kế xây dựng công trình dân dụng có yêu cầu thiết kế 3 bước là tổng chi phí thiết kế kỹ thuật và chi phí thiết kế bản vẽ thi công; trong đó, chi phí thiết kế kỹ thuật xác định theo định mức tại bảng số 5, chi phí thiết kế bản vẽ thi công xác định bằng 55% theo định mức tại bảng số 5.

2) Chi phí thiết kế bản vẽ thi công công trình dân dụng có yêu cầu thiết kế 2 bước xác định theo định mức tại bảng số 6.

3) Định mức chi phí thiết kế của một số công trình dân dụng được điều chỉnh với hệ số k = 1,2 gồm: Sân vận động quốc gia, sân thi đấu quốc gia; nhà thi đấu thể thao quốc gia; Trung tâm hội nghị quốc gia; Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày quốc gia; Nhà Quốc hội, phủ Chủ tịch, trụ sở Chính phủ, trụ sở Trung ương Đảng; Trụ sở làm việc của các Bộ, Ngành, Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương và cấp hành chính tương đương; nhà ga hàng không.

4) Trường hợp công trình dân dụng có chi phí thiết bị công trình 50% tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị trong dự toán công trình thì chi phí thiết kế công trình dân dụng này được xác định bằng cặp trị số định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) tại bảng số 5 hoặc bảng số 6 và bảng DD1 dưới đây.

Bảng DD1

Chi phí thiết bị (tỷ đồng)

5

15

25

50

100

200

500

1.000

3.000

Tỷ lệ %

0,6

0,5

0,45

0,4

0,36

0,33

0,28

0,22

0,16

Bảng số 7: Định mức chi phí thiết kế kỹ thuật của công trình công nghiệp có yêu cầu thiết kế 3 bước

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tđồng)

Cấp công trình

Cấp đặc biệt

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

10.000

0,70

0,58

0,48

0,42

8.000

0,79

0,65

0,53

0,47

5.000

0,97

0,80

0,66

0,58

2.000

1,30

1,09

0,90

0,79

1.000

1,54

1,28

1,05

0,93

500

1,76

1,46

1,20

1,06

0,83

200

1,92

1,60

1,32

1,17

0,98

100

2,13

1,77

1,46

1,27

1,14

50

2,34

1,93

1,59

1,40

1,24

20

2,73

2,27

1,86

1,65

1,47

10

2,96

2,47

2,03

1,78

1,59

Bảng số 8: Định mc chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình công nghiệp có yêu cầu thiết kế 2 bước

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)

Cấp công trình

Cấp đặc biệt

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

10.000

1,04

0,88

0,72

0,64

8.000

1,21

1,02

0,82

0,72

5.000

1,52

1,26

1,04

0,91

2.000

2,03

1,70

1,42

1,25

1.000

2,40

2,01

1,66

1,47

500

2,75

2,28

1,90

1,68

1,22

200

3,01

2,50

2,03

1,79

1,47

100

3,32

2,77

2,24

1,99

1,72

50

3,66

3,02

2,43

2,16

1,89

20

4,27

3,57

2,90

2,57

2,25

10

4,70

3,87

3,13

2,78

2,46

Một slưu ý khi áp dụng định mức chi phí thiết kế công trình công nghiệp:

1) Chi phí thiết kế xây dựng công trình công nghiệp có yêu cầu thiết kế 3 bước là tổng chi phí thiết kế kỹ thuật và chi phí thiết kế bản vẽ thi công; trong đó, chi phí thiết kế kỹ thuật xác định theo định mức tại bảng số 7, chi phí thiết kế bản vẽ thi công xác định bằng 60% theo định mức tại bảng số 7.

2) Chi phí thiết kế bản vẽ thi công công trình công nghiệp có yêu cầu thiết kế 2 bước xác định theo định mức tại bảng số 8.

3) Định mức chi phí thiết kế của một scông trình công nghiệp sau được điều chỉnh với các hệ số:

– Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản:

+ Công trình mỏ than lộ thiên, mỏ quặng lộ thiên: cấp II: k = 1,2; cấp III: k= 1,35.

+ Công trình mỏ than hầm lò, mỏ quặng hầm lò, nhà máy sàng tuyển than, nhà máy tuyển/làm giầu quặng: cấp I: k =1,2; cấp II: k = 1,45; cấp III: k = 1,6.

+ Định mức chi phí thiết kế quy định cho thiết kế công trình khai thác than quặng theo lò bằng. Trường hợp thiết kế công trình khai thác than, quặng theo lò giếng (giếng nghiêng, giếng đứng) được điều chỉnh với hệ số k = 1,3.

+ Định mức chi phí thiết kế công trình sửa chữa, cải tạo đối với công trình mỏ than lộ thiên, mỏ quặng lộ thiên được điều chỉnh với hệ số k = 3,0; đối với thiết kế mỏ than hầm lò, mỏ quặng hầm lò được điều chỉnh với hệ số k = 1,5; đối với công trình nhà máy sàng tuyển than, nhà máy tuyển/làm giầu quặng được điều chỉnh với hệ s k = 1,2.

+ Định mức chi phí thiết kế công trình sửa chữa, mở rộng trạm biến áp, định mức chi phí thiết kế tính như hướng dẫn đối với công trình xây dựng mới và được điều chỉnh với các hệ số: cấp đặc biệt: k = 1,1; cấp I: k = 1,3; các cấp còn lại: k= 1,5.

– Công trình nhiệt điện: cấp đặc biệt: k = 0,8; cấp I: k = 0,95; cấp II: k = 1,15; cấp III: k= 1,3.

– Công trình thủy điện: cấp đặc biệt: k = 1,0; cấp I: k = 1,2; cấp II: k = 1,44; cấp III: k = 1,59.

– Công trình trạm biến áp: cấp đặc biệt: k = 1,95; cấp I, cấp II: k = 2,03; cấp III, cấp IV: k = 2,15.

– Công trình đường dây (trên không): cấp đặc biệt: k = 0,64; cấp I: k = 0,76; cấp II: k = 0,85; cấp III, cấp IV: k = 0,93.

– Định mức chi phí đường dây 2 mạch, đường dây phân pha đôi áp dụng theo định mức của đường dây tải điện trên không cùng cấp điện áp và được điều chỉnh với hệ số sau: đường dây từ 2 đến 4 mạch: k =1,1; đường dây > 4 mạch: k = 1,2; đường dây phân pha, cấp điện áp 220KV÷500KV: k = 1,1; đường dây có nhiều cấp điện áp từ 35KV trở lên: k = 1,2.

– Định mức chi phí thiết kế các công trình trạm cắt, trạm tụ bù, trạm đo đếm với cấp điện áp 35kV áp dụng như định mức chi phí thiết kế của trạm biến áp có cùng cấp điện áp.

– Định mức chi phí thiết kế trạm bù có cấp điện áp 500kV tính như định mức chi phí thiết kế trạm biến áp có cùng cấp điện áp.

– Trạm biến áp dạng kín – trạm GIS, cấp điện áp đến 220KV: điều chỉnh với hệ số k = 1,35 so với định mức tỷ lệ chi phí thiết kế của trạm biến áp thông thường cùng cấp điện áp.

– Trạm biến áp dạng hợp bộ – trạm Compact, cấp điện áp đến 220KV: điều chỉnh với hệ số k = 1,2 so với định mức chi phí thiết kế của trạm biến áp thông thường cùng cấp điện áp.

– Khi thiết kế khoảng vượt tuyến của đường dây tải điện có yêu cầu phải có thiết kế riêng: điều chỉnh với hệ số k = 1,2 của phần vượt tuyến.

– Công trình nhà máy xi măng: cấp I: k=1,2; cấp II: k = 1,42; cấp III: k = 1,58.

– Công trình sản xuất hóa chất:

+ Hóa chất cơ bản: cấp I: k = 1,2; cấp II: k = 1,43; cấp III: k = 1,6.

– Công trình hóa mỹ phẩm: cấp II: k=1,2; cấp III: k = 1,34.

+ Hóa chất sản xuất phân bón Urê, DAP, MPA, SA, NPK phức hợp: cấp I: k=1,2; cấp II: k = 1,35; cp III: k = 1,5;

– Công trình kho xăng dầu: cấp I: k = 1,2; cấp II: k = 1,36; cấp III: k = 1,5;

– Công trình kho chứa khí hóa lỏng, trạm chiết khí hóa lỏng: cấp I: k = 1,18; cấp II: k= 1,36.

4) Định mức chi phí thiết kế công trình cáp ngầm có yêu cầu thiết kế 2 bước xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) tại bảng CN1 dưới đây nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng). Trường hợp công trình cáp ngầm có yêu cầu thiết kế 3 bước thì định mức chi phí điều chỉnh hệ số k= 1,15.

Bảng CN1

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Chi phí XD và TB
(tỷ
đồng)

Cấp điện áp

5

15

25

50

100

200

500

Cáp ngm điện áp < 6KV

1,70

1,40

1,30

1,20

1,10

0,95

0,85

Cáp ngm điện áp 6 ÷ 110KV

1,90

1,60

1,45

1,30

1,20

1,05

0,95

Cáp ngm điện áp 220KV

1,65

1,43

1,27

1,16

1,05

0,94

0,83

5) Trường hợp công trình hóa chất, khai thác than, quặng, xi măng và công trình trạm biến áp có chi phí thiết bị 50% tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị trong dự toán xây dựng công trình thì chi phí thiết kế các công trình này được xác định bằng cặp trị số định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) tại bng số 7 hoặc bng số 8 và bảng CN2 dưới đây.

Bảng CN2

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

TT

Công trình

Chi phí thiết bị (tỷ đồng)

5

15

25

50

100

200

500

1.000

3.000

1

Công trình hóa chất

1,10

1,00

0,90

0,85

0,80

0,70

0,60

0,55

0,45

2

Công trình khai thác than, quặng (mỏ vật liệu):

 

– Mỏ lộ thiên

– Mỏ hầm lò

0,95

1,15

0,85

1,00

0,80

0,95

0,75

0,90

0,70

0,80

0,60

0,75

0,55

0,65

0,50

0,60

0,40

0,50

3

Công trình SX xi măng

1,15

1,10

1,05

1,01

0,96

0,80

4

Công trình trạm biến áp

0,73

0,65

0,56

0,51

0,48

0,42

0,37

0,34

0,30

6) Chi phí thiết kế công trình điện hạt nhân xác định bng dự toán riêng.

13. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

Bảng số 9: Định mức chi phí thiết kế kỹ thuật của công trình giao thông có yêu cầu thiết kế 3 bước

Đơn vtính: Tỷ lệ %

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)

Cấp công trình

Cấp đặc biệt

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

10.000

0,45

0,28

0,25

0,21

8.000

0,51

0,34

0,29

0,25

5.000

0,68

0,44

0,39

0,32

2.000

0,92

0,58

0,51

0,43

1.000

1,08

0,68

0,60

0,48

0,43

500

1,24

0,81

0,70

0,58

0,49

200

1,36

0,95

0,77

0,68

0,59

100

1,50

1,05

0,84

0,74

0,69

50

1,68

1,13

0,92

0,81

0,76

20

1,92

1,39

1,08

0,93

0,87

10

2,05

1,44

1,19

1,05

0,95

Bảng số 10: Định mức chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình giao thông có yêu cầu thiết kế 2 bước

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)

Cấp công trình

Cấp đặc biệt

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

10.000

0,66

0,49

0,36

0,29

8.000

0,75

0,61

0,42

0,33

5.000

1,02

0,79

0,56

0,45

2.000

1,32

1,03

0,72

0,59

1.000

1,52

1,21

0,85

0,7

500

1,78

1,38

1,01

0,82

0,71

200

1,95

1,51

1,10

0,97

0,83

100

2,15

1,67

1,20

1,06

0,98

50

2,36

1,83

1,32

1,17

1,08

20

2,76

2,15

1,55

1,37

1,26

10

3,01

2,27

1,67

1,48

1,37

Một số lưu ý khi áp dụng định mức chi phí thiết kế công trình giao thông:

1) Chi phí thiết kế xây dựng công trình giao thông có yêu cầu thiết kế 3 bước là tổng chi phí thiết kế kỹ thuật và chi phí thiết kế bản vẽ thi công; trong đó, chi phí thiết kế kỹ thuật xác định theo định mức tại bảng số 9, chi phí thiết kế bản vẽ thi công xác định bằng 55% theo định mức tại bảng số 9.

2) Chi phí thiết kế bản vẽ thi công công trình giao thông có yêu cầu thiết kế 2 bước xác định theo định mức tại bảng số 10.

3) Định mức chi phí thiết kế của một số công trình giao thông điều chỉnh với các hệ số sau:

+ Công trình hm giao thông đường bộ, hầm đường sắt, nút giao khác mức: cấp I: k = 1,5; cấp II: k = 1,65; cấp III, cấp IV: k = 1,86.

+ Công trình cải tạo, sửa chữa đường sắt, cầu đường sắt: k = 1,5. Trường hợp chi phí xây dựng cải tạo, sửa chữa đối với công trình cầu đường sắt và công trình đường giao của đường sắt có giá trị 1 tỷ đồng: k = 3,3.

+ Công trình khu bay (đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ máy bay): cấp đặc biệt: k = 1,35; cấp I: k = 1,56.

14. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Bảng số 11: Định mc chi phí thiết kế kỹ thuật của công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn có yêu cu thiết kế 3 bước

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)

Cấp công trình

Cấp đặc biệt

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

10.000

0,58

0,52

0,42

0,37

8.000

0,66

0,59

0,49

0,43

5.000

0,85

0,77

0,67

0,59

2.000

1,13

1,02

0,87

0,77

1.000

1,30

1,17

1,05

0,90

0,64

500

1,54

1,39

1,22

1,06

0,80

200

1,83

1,66

1,51

1,24

1,01

100

1,98

1,78

1,61

1,43

1,12

50

2,20

1,99

1,80

1,60

1,27

20

2,60

2,36

2,14

1,90

1,52

10

2,98

2,70

2,48

2,20

1,74

Bảng số 12: Định mức chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn có yêu cầu thiết kế 2 bước

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)

Cấp công trình

Cấp đc biệt

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

10.000

0,83

0,74

0,58

0,51

8.000

0,95

0,85

0,69

0,60

5.000

1,22

1,10

0,96

0,83

2.000

1,58

1,43

1,25

1,10

1.000

1,87

1,69

1,48

1,29

500

2,21

2,00

1,73

1,52

1,14

200

2,60

2,36

2,15

1,79

1,41

100

2,85

2,57

2,34

2,07

1,61

50

3,17

2,87

2,62

2,31

1,82

20

3,75

3,40

3,11

2,76

2,19

10

4,29

3,89

3,53

3,13

2,48

Một số lưu ý khi áp dụng định mức chi phí thiết kế công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn:

1) Chi phí thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn có yêu cầu thiết kế 3 bước là tổng chi phí thiết kế kỹ thuật và chi phí thiết kế bản vẽ thi công; trong đó, chi phí thiết kế kỹ thuật xác định theo định mức tại bảng số 11, chi phí thiết kế bản vẽ thi công xác định bằng 55% theo định mức tại bảng số 11.

2) Chi phí thiết kế bản vẽ thi công công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn có yêu cầu thiết kế 2 bước xác định theo định mức tại bảng số 12.

3) Định mức chi phí thiết kế của một số công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn điều chỉnh với các hệ số sau:

– Thiết kế cải tạo, sửa chữa, mở rộng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn: k= 1,5.

– Thiết kế khoan phụt xử lý nền và thân công trình thủy lợi thuộc loại nào được tính như trị số định mức quy định cho công trình thủy lợi loại đó, nhưng tính theo chi phí xây dựng của phần khoan phụt.

– Kênh dẫn dòng, tuyến ống dẫn nước: k = 0,8.

– Đường hầm thủy công, tuy nen dẫn dòng, cống dẫn dòng: k = 1,1.

– Thiết kế nạo vét: kênh mương thủy lợi, kênh tưới, kênh tiêu k = 0,8 của định mức chi phí thiết kế công trình thủy lợi cấp IV có yêu cầu thiết kế 2 bước.

– Công trình đập, tràn xả lũ, tường chắn thuộc công trình đầu mối thủy lợi: cấp đặc biệt: k = 1,0; cấp I: k = 1,1; cấp II: k = 1,2; cấp III, cấp IV: k = 1,35.

4) Đối với công trình thủy lợi có yêu cầu thiết kế chế tạo thiết bị cơ khí (cửa van, thiết bị đóng mở, lưới chắn rác, thiết bị thả phai,…) thì chi phí thiết kế thiết bị cơ khí xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí thiết bị tại bảng TL1:

Bảng TL1

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Chi phí thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)

Cấp công trình

Cấp đặc biệt và cấp I

Cấp II, cấp III và cấp IV

500

0,75

0,62

200

0,89

0,74

100

1,07

0,90

50

1,42

1,23

20

1,46

1,29

5

2,53

2,26

2

2,89

2,58

15. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

Bảng số 13: Định mức chi phí thiết kế kỹ thuật của công trình hạ tầng kỹ thuật có yêu cầu thiết kế 3 bước

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tđồng)

Cấp công trình

Cấp đặc biệt

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

10.000

0,43

0,33

0,29

0,25

8.000

0,48

0,39

0,34

0,29

5.000

0,61

0,53

0,47

0,41

2.000

0,83

0,75

0,66

0,56

1.000

0,97

0,90

0,78

0,70

0,58

500

1,14

1,04

0,91

0,80

0,70

200

1,36

1,28

1,13

0,97

0,80

100

1,48

1,38

1,22

1,07

0,92

50

1,63

1,53

1,36

1,19

1,01

20

1,94

1,83

1,62

1,39

1,23

≤ 10

2,22

2,09

1,86

1,62

1,45

Bảng số 14: Định mức chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình hạ tầng kỹ thuật có yêu cầu thiết kế 2 bước

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tđồng)

Cấp công trình

Cấp đặc biệt

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

10.000

0,63

0,49

0,43

0,36

8.000

0,70

0,58

0,51

0,44

5.000

0,90

0,79

0,70

0,61

2.000

1,19

1,07

0,92

0,81

1.000

1,39

1,28

1,14

1,02

500

1,64

1,49

1,32

1,16

0,98

200

1,95

1,82

1,58

1,39

1,15

100

2,13

1,99

1,77

1,55

1,35

50

2,35

2,21

1,97

1,72

1,49

20

2,79

2,63

2,33

2,01

1,76

10

3,23

3,01

2,68

2,36

2,07

Một số lưu ý khi áp dụng định mức chi phí thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật:

1) Chi phí thiết kế xây dựng công trình hạ tng kỹ thuật có yêu cầu thiết kế 3 bước là tổng chi phí thiết kế kỹ thuật và chi phí thiết kế bản vẽ thi công; trong đó, chi phí thiết kế kỹ thuật xác định theo định mức tại bảng số 13, chi phí thiết kế bản vẽ thi công xác định bằng 55% theo định mức tại bảng số 13.

2) Chi phí thiết kế bản vẽ thi công công trình hạ tầng kỹ thuật có yêu cầu thiết kế 2 bước xác định theo định mức tại bảng số 14.

3) Định mức chi phí thiết kế của một số công trình hạ tầng kỹ thuật điều chỉnh với các hệ số:

– Công trình nhà máy nước; xử lý nước sạch; trạm bơm nước thô, nước sạch hoặc tăng áp (không bao gồm tuyến ống): cấp I: k = 1,2; cấp II: k = 1,3; cấp III: k= 1,44.

– Công trình trạm bơm nước mưa; xử lý nước thải; trạm bơm nước thải (không bao gồm tuyến ống); xử lý bùn; xử lý chất thải rắn: cấp I: k = 1,15; cấp II: k = 1,25; cấp III: k = 1,35.

– Công trình tuyến ống cấp nước, thoát nước: k = 1,2.

– Tuyến ống cấp nước vượt sông: k = 1,2 của phần vượt sông.

4) Định mức chi phí thiết kế của công trình dạng cột, trụ, tháp thu phát sóng viễn thông, truyền thanh, truyền hình điều chỉnh với các hệ số k = 1,2.

5) Định mức chi phí thiết kế công trình Thông tin – Truyền thông theo hướng dẫn tại bảng HTKT1 dưới đây:

Bảng HTKT1

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Công trình

Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)

5

10

15

25

50

100

200

500

Công trình cáp chôn trực tiếp

1,83

1,40

1,30

1,10

0,95

0,80

0,70

0,60

Công trình tuyến cáp chôn qua sông

1,90

1,50

1,40

1,30

1,10

1,00

0,90

0,70

Công trình hào kỹ thuật, cống cáp

2,10

1,60

1,50

1,35

1,15

1,05

0,95

0,80

– Định mức chi phí thiết kế công trình Thông tin – Truyền thông ở bảng HTKT1 hướng dẫn cho công trình cấp III, đối với công trình cấp IV: k = 0,9.

– Định mức chi phí thiết kế công trình tín hiệu và lắp đặt máy thông tin đường sắt, công trình thông tin điện lực áp dụng định mức tại bảng HTKT1. Đối với trường hợp chi phí xây dựng và thiết bị 1 tỷ đồng thì định mức chi phí thiết kế điều chnh với hệ số k = 1,3.

7) Định mức chi phí thiết kế công trình máy thông tin theo hướng dẫn tại bảng HTKT2 dưới đây:

Bảng HTKT2

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Công trình

Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)

5

10

15

25

50

100

200

500

Các loại tổng đài host, vệ tinh, độc lập

1,00

0,75

0,60

0,50

0,45

0,35

0,25

0,15

Các loại tổng đài MSC, BSC, truy nhập thuê bao, nhắn tin

0,90

0,70

0,55

0,45

0,40

0,30

0,20

0,10

Hệ thống thiết bị truyền dẫn quang

1,35

0,80

0,60

0,50

0,40

0,30

0,20

0,10

Hệ thống truyền dẫn vi ba

1,70

1,40

1,30

0,80

0,60

0,45

0,30

0,15

Mạng viễn thông nông thôn

2,80

1,75

1,40

0,90

0,65

0,50

0,35

0,20

Mạng Internet, Voip, thiết bị mạng NGN

1,00

0,75

0,60

0,50

0,40

0,30

0,20

0,10

Hệ thống tiếp đất chống sét (cả thiết bị)

2,15

1,05

0,85

0,65

0,55

0,35

0,25

0,20

Trạm thông tin vệ tinh Vsat

1,80

1,30

1,10

0,90

0,70

0,50

0,35

0,20

Trạm BTS, CS, điện thoại th

1,25

0,70

0,50

0,35

0,30

0,25

0,20

0,10

8) Định mức chi phí thiết kế một số công trình máy thông tin hướng dẫn tại bảng HTKT2 trên đây được điều chỉnh với hệ số như sau:

– Công trình sử dụng thiết bị đồng bộ, không phải thiết kế dây chuyền công nghệ điều chỉnh với kệ số k = 0,60.

– Công trình thiết kế mở rộng không phân biệt mở rộng phải thêm giá hay card (trlắp đặt trạm mới), điều chỉnh hệ số k = 0,40.

– Công trình lặp lại trong một cụm công trình hoặc trong một dự án, áp dụng hướng dẫn tại điểm 5.3 – Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí thiết kế xây dựng tại Quyết định này. Riêng công trình (hoặc trạm) lặp lại từ thứ 11 trở đi, điều chỉnh với hệ số k = 0,10.

V. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi, báo cáo kinh tế – kỹ thuật

1. Chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (công bố tại bảng số 15 trong Quyết định này) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) ước tính theo suất vốn đầu tư, dữ liệu chi phí của các dự án có tính chất, quy mô tương tđã hoặc đang thực hiện.

2. Chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (công bố tại bng số 16 trong Quyết định này) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong sơ bộ tổng mức đầu tư của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được duyệt hoặc ước tính theo suất vốn đầu tư, dữ liệu chi phí của các dự án có tính chất, quy mô tương tự đã hoặc đang thực hiện (trong trường hợp dự án không phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi).

3. Chi phí thẩm tra báo cáo kinh tế – kỹ thuật xác định trên cơ sở định mức chi phí thẩm tra thiết kế và định mức chi phí thẩm tra dự toán theo công bố tại Quyết định này nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong báo cáo kinh tế – kỹ thuật và điều chỉnh với hệ số k = 1,2.

4. Chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh, tổng mức đầu tư điều chnh, Báo cáo kinh tế – kỹ thuật điều chỉnh xác định bằng dự toán theo hướng dẫn tại Quyết định này.

Bảng số 15: Định mức chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

TT

Loại công trình

Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)

15

20

50

100

200

500

1.000

2.000

5.000

10.000

20.000

30.000

1

Công trình dân dụng

0,071

0,059

0,048

0,034

0,025

0,016

0,014

0,012

0,009

0,007

0,005

0,004

2

Công trình công nghiệp

0,098

0,083

0,067

0,049

0,037

0,028

0,025

0,020

0,015

0,010

0,007

0,005

3

Công trình giao thông

0,054

0,049

0,039

0,030

0,020

0,013

0,011

0,009

0,007

0,005

0,004

0,003

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

0,064

0,058

0,047

0,033

0,024

0,015

0,013

0,011

0,009

0,006

0,005

0,004

5

Công trình hạ tng kỹ thut

0,056

0,051

0,041

0,032

0,021

0,013

0,012

0,010

0,008

0,005

0,004

0,003

Một số lưu ý khi áp dụng định mức chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi:

– Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi xác định theo định mức tại bảng 15 nêu trên được phân chia như sau:

+ Thẩm tra thiết kế sơ bộ: 35%.

+ Thẩm tra sơ bộ tổng mức đầu tư: 35%.

+ Thẩm tra các nội dung còn lại của dự án: 30%.

Bảng số 16: Định mc chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

TT

Loại công trình

Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)

15

20

50

100

200

500

1.000

2.000

5.000

10.000

20.000

30.000

1

Công trình dân dụng

0,204

0,168

0,138

0,097

0,070

0,046

0,041

0,034

0,026

0,019

0,015

0,012

2

Công trình công nghiệp

0,281

0,238

0,190

0,141

0,107

0,080

0,070

0,056

0,044

0,029

0,020

0,015

3

Công trình giao thông

0,153

0,139

0,112

0,087

0,058

0,036

0,032

0,026

0,020

0,014

0,010

0,009

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

0,182

0,167

0,133

0,094

0,068

0,044

0,037

0,032

0,026

0,017

0,014

0,010

5

Công trình hạ tng kỹ thuật

0,160

0,145

0,116

0,092

0,060

0,037

0,034

0,029

0,022

0,015

0,010

0,009

Một số lưu ý khi áp dụng định mức chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi:

– Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi xác định theo định mức tại bảng 16 nêu trên được phân chia như sau:

+ Thẩm tra thiết kế cơ sở: 35%.

+ Thẩm tra tổng mức đầu tư: 35%.

+ Thẩm tra các nội dung còn lại của dự án: 30%.

– Trường hợp dự án có yêu cu phải thẩm tra thiết kế công nghệ của dự án thì chi phí thẩm tra thiết kế công nghệ được bổ sung bằng 20% của chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi.

VI. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng

1. Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (công bố tại bảng số 17 trong Quyết định này) nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) của công trình trong tổng mức đầu tư được duyệt. Trường hợp công việc thiết kế thực hiện theo gói thầu thì chi phí thẩm tra thiết kế xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (công bố tại bảng số 17 của Quyết định này) nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong gói thầu được duyệt.

2. Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng điều chỉnh được xác định bằng dự toán như hướng dẫn tại Quyết định này.

Bảng số 17: Định mc chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

TT

Loi công trình

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong tổng mức đầu tư được duyệt hoặc giá gói thầu được duyệt (tđồng)

10

20

50

100

200

500

1.000

2.000

5.000

8.000

10.000

1

Công trình dân dụng

0,258

0,223

0,172

0,143

0,108

0,083

0,068

0,044

0,033

0,028

0,026

2

Công trình công nghiệp

0,290

0,252

0,192

0,146

0,113

0,087

0,066

0,053

0,038

0,031

0,028

3

Công trình giao thông

0,170

0,147

0,113

0,084

0,073

0,055

0,042

0,035

0,024

0,020

0,017

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

0,189

0,163

0,125

0,093

0,073

0,056

0,043

0,035

0,026

0,022

0,019

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

0,197

0,172

0,133

0,099

0,076

0,059

0,046

0,04

0,029

0,024

0,021

Một số lưu ý khi áp dụng định mức chi phí thm tra thiết kế xây dựng:

– Chi phí thẩm tra thiết kế của công trình có sử dụng thiết kế điển hình, thiết kế mẫu do cơ quan có thẩm quyền ban hành điều chỉnh với hệ số k = 0,36 đối với công trình thứ hai trở đi.

– Chi phí thẩm tra thiết kế công trình san nền tính bằng 40% chi phí thẩm tra thiết kế công trình giao thông.

– Chi phí thẩm tra thiết kế xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) nhưng tối thiểu không nhỏ hơn 2.000.000 đồng.

VII. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí thẩm tra dự toán xây dựng

1. Chi phí thẩm tra dự toán xây dựng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (công bố tại bảng số 18 trong Quyết định này) nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) của công trình trong tổng mức đầu tư được duyệt. Trường hợp thẩm tra dự toán gói thầu thi công xây dựng thì chi phí thẩm tra dự toán xác định theo định mức tỷ lệ phn trăm (%) (công bố tại bảng số 18 của Quyết định này) nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong gói thầu được duyệt.

2. Trường hợp chi phí thiết bị 25% tổng giá trị chi phí xây dựng và chi phí thiết bị trong dự toán xây dựng công trình thì chi phí thẩm tra dự toán xây dựng được điều chỉnh với hệ số k = 1,2.

3. Chi phí thẩm tra dự toán xây dựng điều chỉnh; dự toán gói thầu thi công xây dựng điều chỉnh; dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình; dự toán gói thầu tư vấn; dự toán gói thầu hỗn hợp xác định bằng dự toán theo hướng dẫn tại Quyết định này.

Bảng s18: Định mức chi phí thm tra dự toán xây dựng

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

TT

Loi công trình

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong tổng mc đầu tư được duyệt hoặc giá gói thầu được duyệt (tỷ đồng)

10

20

50

100

200

500

1.000

2.000

5.000

8.000

10.000

1

Công trình dân dụng

0,250

0,219

0,166

0,140

0,105

0,077

0,064

0,043

0,032

0,027

0,025

2

Công trình công nghiệp

0,282

0,244

0,185

0,141

0,108

0,083

0,062

0,050

0,034

0,030

0,027

3

Công trình giao thông

0,166

0,142

0,106

0,082

0,069

0,052

0,041

0,034

0,021

0,018

0,016

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

0,183

0,158

0,119

0,092

0,070

0,053

0,040

0,034

0,024

0,021

0,018

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

0,191

0,166

0,128

0,095

0,072

0,056

0,044

0,037

0,026

0,022

0,020

Một slưu ý khi áp dụng định mức chi phí thẩm tra dự toán xây dựng:

– Đối với công trình có yêu cầu thiết kế 3 bước nếu có yêu cầu thẩm tra dự toán thiết kế kỹ thuật và thẩm tra dự toán thiết kế bản vẽ thi công thì chi phí thẩm tra xác định riêng cho từng dự toán theo định mức công bố tại bảng số 18.

– Chi phí thẩm dự toán dự toán xây dựng công trình đối với công trình có sử dụng thiết kế điển hình, thiết kế mẫu do cơ quan có thẩm quyền ban hành điều chỉnh với hệ số k = 0,36 đối với công trình thứ hai trở đi.

– Chi phí thẩm tra dự toán gói thầu san nền tính bằng 40% định mức chi phí thẩm tra dự toán gói thầu giao thông.

– Chi phí thẩm tra dự toán xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) nhưng tối thiểu không nhỏ hơn 2.000.000 đồng.

VIII. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu

1. Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu tư vấn xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (công bố tại bảng số 19 trong Quyết định này) nhân với giá gói thầu tư vấn (chưa có thuế giá trị gia tăng) được duyệt.

2. Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (công bố tại bảng số 20 trong Quyết định này) nhân với giá gói thầu thi công xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) được duyệt.

3. Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư, thiết bị xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (công bố tại bảng số 21 trong Quyết định này) nhân với giá gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) được duyệt.

4. Trong giai đoạn xác định tổng mức đầu tư, đối với các dự án dự kiến được triển khai thực hiện theo các gói thầu khác nhau, để dự trù kinh phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu tư vấn, thi công xây dựng và mua sắm thiết bị công trình của dự án thì chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu có thể được ước tính theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (công bố tại bảng số 19, bảng số 20 và bảng số 21 của Quyết định này) tương ứng với quy mô chi phí tư vấn, chi phí xây dựng hoặc chi phí thiết bị của từng gói thầu dự kiến sẽ được phân chia.

5. Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, đánh giá hồ sơ quan tâm hoặc chi phí lập hồ sơ mời sơ tuyển, đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển xác định bằng 30% chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu của gói thầu thi công xây dựng, mua sắm vật tư, thiết bị và tư vấn xác định theo định mức công bố tại Quyết định này.

6. Chi phí lập hồ sơ yêu cầu và đánh giá hồ sơ đề xuất xác định bằng 60% chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu của gói thầu thi công xây dựng, mua sắm vật tư, thiết bị và tư vấn xác định theo định mức công bố tại Quyết định này.

7. Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu hỗn hợp xác định bằng dự toán theo hướng dẫn tại Quyết định này.

Bảng số 19: Định mức chi phí lập hồ sơ mi thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu tư vấn

Chi phí tư vấn (chưa có thuế GTGT) của giá gói thầu tư vấn được duyệt (tỷ đồng)

1

3

5

10

20

50

100

Tỷ lệ %

0,816

0,583

0,505

0,389

0,311

0,176

0,114

Lưu ý khi áp dụng định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu tư vấn: Định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu tư vấn tính theo định mức tại bảng số 19 được phân chia như sau:

– Lập hồ sơ mi thầu: 45%;

– Đánh giá hồ sơ dự thầu: 55%.

Bảng số 20: Định mức chi phí lập hồ sơ mi thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

TT

Loại công trình

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) của giá gói thầu được duyệt (tỷ đồng)

10

20

50

100

200

500

1.000

2.000

1

Công trình dân dụng

0,432

0,346

0,195

0,127

0,078

0,057

0,040

0,032

2

Công trình công nghiệp

0,549

0,379

0,211

0,144

0,096

0,067

0,052

0,041

3

Công trình giao thông

0,346

0,237

0,151

0,09

0,057

0,043

0,029

0,023

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

0,361

0,302

0,166

0,094

0,066

0,046

0,031

0,026

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

0,388

0,325

0,172

0,106

0,069

0,052

0,038

0,028

Lưu ý khi áp dụng định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng: Định mức chi phí lập hsơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng tính theo định mức tại bảng số 20 được phân chia như sau:

– Lập hồ sơ mời thầu: 45%;

– Đánh giá hồ sơ dự thầu: 55%.

Bảng số 21: Định mc chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư, thiết bị

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

TT

Loại công trình

Chi phí vật tư, thiết bị (chưa có thuế GTGT) của giá gói thầu được duyệt (tỷ đồng)

10

20

50

100

200

500

1.000

2.000

1

Công trình dân dụng

0,367

0,346

0,181

0,113

0,102

0,081

0,055

0,043

2

Công trình công nghiệp

0,549

0,494

0,280

0,177

0,152

0,123

0,084

0,066

3

Công trình giao thông

0,261

0,230

0,131

0,084

0,074

0,056

0,040

0,032

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

0,281

0,245

0,140

0,090

0,078

0,061

0,050

0,037

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

0,302

0,260

0,156

0,102

0,087

0,069

0,054

0,041

Lưu ý khi áp dụng định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư, thiết bị: Định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm thiết bị tính theo định mức tại bảng số 21 được phân chia như sau:

– Lập hồ sơ mời thầu: 45%;

– Đánh giá hồ sơ dự thầu: 55%.

IX. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí giám sát

1. Chi phí giám sát thi công xây dựng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (công bố tại bảng số 22 trong Quyết định này) nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán xây dựng công trình được duyệt.

2. Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (công bố tại bảng số 23 trong Quyết định này) nhân với chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán xây dựng công trình được duyệt.

3. Chi phí giám sát công tác khảo sát xây dựng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (công bố tại bảng số 24 trong Quyết định này) nhân với chi phí khảo sát xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) của dự toán khảo sát xây dựng được duyệt.

4. Trong giai đoạn xác định tổng mức đầu tư, đối với các dự án dự kiến được triển khai thực hiện theo các gói thầu khác nhau, để dự trù kinh phí giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị của dự án thì chi phí giám sát có thể được ước tính theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (công bố tại bảng số 22 và bảng số 23 của Quyết định này) tương ứng với quy mô chi phí xây dựng hoặc chi phí thiết bị của từng gói thầu dự kiến sẽ được phân chia.

5. Chi phí giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị của các công trình xây dựng trên biển, ngoài hải đảo, công trình trải dài theo tuyến dọc biên giới trên đất liền và công trình tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ được điều chỉnh với hệ số k = 1,2.

6. Chi phí giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị tính theo định mức công bố tại Quyết định này chưa bao gồm chi phí để thuê hoặc xây dựng văn phòng làm việc tại hiện trường của nhà thầu tư vấn giám sát. Chi phí thuê hoặc xây dựng văn phòng làm việc tại hiện trường của nhà thầu tư vấn giám sát được xác định theo quy định hiện hành.

Bảng số 22: Định mức chi phí giám sát thi công xây dựng

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

TT

Loại công trình

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) của giá gói thầu thi công xây dựng được duyệt (tỷ đồng)

10

20

50

100

200

500

1.000

2.000

5.000

8.000

10.000

1

Công trình dân dụng

3,285

2,853

2,435

1,845

1,546

1,188

0,797

0,694

0,620

0,530

0,478

2

Công trình công nghiệp

3,508

3,137

2,559

2,074

1,604

1,301

0,823

0,716

0,640

0,550

0,493

3

Công trình giao thông

3,203

2,700

2,356

1,714

1,272

1,003

0,731

0,636

0,550

0,480

0,438

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

2,598

2,292

2,075

1,545

1,189

0,950

0,631

0,550

0,490

0,420

0,378

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

2,566

2,256

1,984

1,461

1,142

0,912

0,584

0,509

0,452

0,390

0,350

Bảng s23: Định mc chi phí giám sát lp đặt thiết bị

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

TT

Loi công trình

Chi phí thiết bị (chưa có thuế GTGT) của giá gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình được duyệt (tỷ đồng)

10

20

50

100

200

500

1.000

2.000

5.000

8.000

10.000

1

Công trình dân dụng

0,844

0,715

0,596

0,394

0,305

0,261

0,176

0,153

0,132

0,112

0,110

2

Công trình công nghiệp

1,147

1,005

0,958

0,811

0,490

0,422

0,356

0,309

0,270

0,230

0,210

3

Công trình giao thông

0,677

0,580

0,486

0,320

0,261

0,217

0,146

0,127

0,110

0,092

0,085

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

0,718

0,585

0,520

0,344

0,276

0,232

0,159

0,138

0,120

0,098

0,091

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

0,803

0,690

0,575

0,383

0,300

0,261

0,173

0,150

0,126

0,105

0,095

Bảng số 24: Định mức chi phí giám sát công tác khảo sát xây dựng

Chi phí khảo sát xây dựng (chưa có thuế GTGT) của giá gói thầu khảo sát xây dựng được duyệt (tỷ đồng)

≤ 1

5

10

20

50

Tỷ lệ %

4,072

3,541

3,079

2,707

2,381

X. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí quy đổi vốn đầu tư xây dựng

1. Chi phí quy đổi vốn đầu tư xây dựng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (công bố tại bảng số 25 trong Quyết định này) nhân với giá trị tổng mức đầu tư (chưa có thuế giá trị gia tăng) được duyệt.

2. Chi phí quy đổi vốn đầu tư xây dựng xác định theo định mức chi phí công bố tại Quyết định này tương ng với dự án có thời gian đầu tư xây dựng 5 năm. Đối với các dự án có thời gian xây dựng kéo dài hơn 5 năm được điều chỉnh với các hệ số sau:

– Thời gian đầu tư xây dựng > 5 năm đến 7 năm: k = 1,1;

– Thời gian đầu tư xây dựng > 7 năm: k = 1,2.

Bảng số 25: Định mc chi phí quy đổi vốn đầu tư xây dựng

Giá trị tổng mức đầu tư (chưa có thuế GTGT) được duyệt (tỷ đồng)

100

300

500

1.000

2.000

5.000

10.000

Tỷ lệ %

0,109

0,065

0,053

0,037

0,034

0,025

0,020

XI. PHỤ LỤC HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CHI PHÍ TƯ VẤN

1. Nguyên tắc xác định dự toán chi phí tư vấn

1.1. Dự toán chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (sau đây viết tắt là dự toán chi phí tư vấn) theo hướng dẫn tại Quyết định này sử dụng để xác định chi phí của các công việc tư vấn chưa có định mức chi phí công bố hoặc đã có định mức chi phí công bố nhưng chưa phù hợp. Dự toán chi phí tư vấn làm cơ sở để xác định giá gói thầu tư vấn, dự toán gói thầu tư vn phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng.

1.2. Nhà thầu tư vấn căn cứ phạm vi công việc tư vấn quy định trong hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu, điều kiện năng lực, kinh nghiệm thực tế của nhà thầu để xác định chi phí tư vấn phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hiện hành.

2. Nội dung dự toán chi phí tư vấn

Dự toán chi phí tư vấn gồm các khoản chi phí: Chi phí chuyên gia, chi phí quản lý, chi phí khác, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí dự phòng. Dự toán chi phí tư vấn được tổng hợp như sau:

TT

Khoản mục chi phí

Din giải

Giá trị (đồng)

Ký hiệu

1

Chi phí chuyên gia

 

 

Ccg

2

Chi phí quản lý

Xác định theo tlệ % chi phí chuyên gia tại mục 3.2

 

Cql

3

Chi phí khác

 

 

Ck

4

Thu nhập chịu thuế tính trước

6% x (Ccg+Cql)

 

TN

5

Thuế giá trị gia tăng

% x (Ccg+Cql+TN+Ck)

 

VAT

6

Chi phí dự phòng

% x (Ccg+Cql+Ck+TN+VAT)

 

Cdp

 

Tổng cộng:

Ccg+Cql+Ck+TN+VAT+Cdp

 

Ctv

3. Hướng dẫn chi tiết xác định dự toán chi phí tư vấn

3.1. Chi phí chuyên gia (Ccg); Căn cứ vào số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia (số lượng tháng – người, ngày – người hoặc giờ – người) và tiền lương của chuyên gia.

a) Số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia (gồm các kỹ sư, kiến trúc sư, chuyên gia, kỹ thuật viên…) được xác định theo yêu cầu cụ thể về nội dung, khối lượng công việc, tiến độ thực hiện của từng loại công việc tư vấn, yêu cầu về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của từng loại chuyên gia tư vấn… Việc dự kiến slượng, loại chuyên gia và thời gian thực hiện của từng chuyên gia phải được thể hiện trong đề cương, phương án thực hiện công việc tư vấn. Đề cương, phương án thực hiện công việc tư vấn phải phù hợp với phạm vi công việc, khối lượng công việc, nội dung, tiến độ thực hiện của công việc tư vấn cần lập dự toán.

b) Tiền lương chuyên gia tư vấn được xác định trên cơ sở mức tiền lương chuyên gia trên thị trường hoặc theo quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội tương ứng với trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của chuyên gia tư vấn.

3.2. Chi phí quản lý (Cql): Chi phí quản lý là khoản chi phí liên quan đến hoạt động quản lý của tổ chức tư vấn gồm: Tiền lương của bộ phận quản lý, chi phí duy trì hoạt động của tổ chức tư vấn, chi phí văn phòng làm việc, chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp… Chi phí quản lý xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) chi phí chuyên gia, cụ thể như sau:

Chi phí chuyên gia (tỷ đồng)

< 1

1 ÷ < 5

5

Tỷ lệ %

55

50

45

3.3. Chi phí khác (Ck): gồm chi phí văn phòng phẩm; chi phí khấu hao thiết bị; phân bổ chi phí mua phần mềm ứng dụng công nghệ mới, tiên tiến, áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) (nếu có); chi phí hội nghị, hội thảo và các khoản chi phí khác (nếu có).

Chi phí hội nghị, hội thảo: Dự kiến trên cơ sở nhu cầu cần thiết của từng loại công việc tư vấn.

– Chi phí văn phòng phẩm: Dự kiến trên cơ sở nhu cầu văn phòng phẩm cần thiết của từng loại công việc tư vấn.

– Chi phí khấu hao thiết bị: Dự kiến theo nhu cầu, số lượng thiết bị, thời gian sử dụng thiết bị để thực hiện công việc tư vấn. Giá thiết bị là mức giá phổ biến trên thị trường, tỷ lệ khấu hao thiết bị xác định theo quy định hiện hành.

– Chi phí áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) và các khoản chi phí khác (nếu có): Xác định theo dự kiến nhu cầu cần thực hiện của từng loại công việc tư vấn.

3.4. Thu nhập chịu thuế tính trước (TN): Xác định bằng 6% của (Chi phí chuyên gia + Chi phí quản lý).

3.5. Thuế giá trị gia tăng (VAT): Xác định theo quy định đối với từng loại công việc tư vấn.

3.6. Chi phí dự phòng (Cdp): Là khoản chi phí cho những phát sinh trong quá trình thực hiện công việc tư vấn. Chi phí dự phòng xác định tối đa không quá 10% so với toàn bộ các khoản chi phí nói trên.

 Hiện tại, các nội dung  theo Quyết định 79/QĐ-BXD về việc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng đã cập nhật đầy đủ và chính xác trong Phần mềm Dự toán F1, mọi người cập nhật ngay về để sử dụng nhé!

Tải văn bản gốc Quyết định 79/QĐ-BXD về việc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng

Quyết định số 689/QĐ-UBND ngày 09/02/2017 của UBND TP Hà Nội về công bố đơn giá ca máy, thiết bị trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội

Ngày 09/02/2017 UBND TP Hà Nội ban hành Quyết định số 689/QĐ-UBND về công bố đơn giá ca máy, thiết bị trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ.

Chủ đầu tư sử dụng, vận dụng, tham khảo giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng theo quy định làm cơ sở xác định giá xây dựng công trình.

Trường hợp các loại máy và thiết bị thi công xây dựng không có trong công bố hoặc đã có nhưng chưa phù hợp với yêu cầu sử dụng và điều kiện thi công của công trình thì chủ đầu tư tổ chức xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công của công trình căn cứ theo phương pháp xác định đơn giá ca máy, thiết bị xây dựng công trình theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016, làm cơ sở xác định dự toán xây dựng, tổng mức đầu tư và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, đảm bảo hiệu quả đầu tư, tránh thất thoát, lãng phí.

Đối với các công trình chưa lập dự toán hoặc đã lập dự toán theo các tập đơn giá xây dựng do UBND thành phố công bố nhưng đến thời điểm quyết định này có hiệu lực chưa tổ chức mở thầu hoặc chỉ định thầu thì chủ đầu tư quyết định lập và điều chỉnh dự toán. Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng của công trình được xác định phù hợp với thiết kế tổ chức xây dựng, biện pháp tổ chức thi công xây dựng, loại máy thi công xây dựng (hoặc dự kiến) sử dụng để thi công xây dựng công trình, tiến độ thi công xây dựng công trình và mặt bằng giá tại khu vực xây dựng công trình.

Đối với công trình đã mở thầu hoặc chỉ định thầu trước thời điểm quyết định này có hiệu lực thì tiến hành theo các nội dung đã được phê duyệt. Việc điều chỉnh được thực hiện theo các nội dung quy định tại hợp đồng và các quy định hiện hành của nhà nước về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Quyết định số 689/QĐ-UBND ngày 09/02/2017 của UBND TP Hà Nội về công bố đơn giá ca máy, thiết bị trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội

 

Quyết định 688/QĐ-UBND ngày 09/02/2017 của UBND TP Hà Nội về việc công bố giá nhân công thị trường trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội

Ngày 09/02/2017 Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quyết định số 688/QĐ-UBND về việc công bố giá nhân công thị trường trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ



*Giá nhân công bình quân thị trường địa bàn các quận và huyện Thanh Trì, Gia Lâm:

– Lao động phổ thông 4.146.0795 đồng/26 ngày công (1 ngày công là 8 giờ)
– Lao động có tay nghề trung bình và khá là 5.441.737 đồng
– Lao động có tay nghề giỏi là 6.882.124 đồng

*Giá nhân công bình quân thị trường địa bàn các huyện: Đông Anh, Sóc Sơn, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ, Đan Phượng và thị xã Sơn Tây:

– Lao động phổ thông là 4.071.960 đồng
– Lao động có tay nghề trung bình và khá là 5.067.795 đồng
– Lao động có tay nghề giỏi là 6.322.255 đồng

*Giá nhân công bình quân thị trường địa bàn các huyện còn lại như: Mỹ Đức, Phú Xuyên, Ba Vì, Phúc Thọ, Ứng Hòa:

– Lao động phổ thông là 3.564.769 đồng
– Lao động có tay nghề trung bình và khá là 4.045.369 đồng
– Lao động có tay nghề giỏi là 5.305.581 đồng

Chủ đầu tư căn cứ đặc điểm, điều kiện cụ thể của công trình để khảo sát, xác định đơn giá nhân công thị trường, tính toán hệ số điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công theo các quy định hiện hành và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của việc tính toán hoặc tham khảo giá nhân công thị trường tại quyết định này để quyết định việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình, đảm bảo hiệu quả đầu tư, tránh thất thoát, lãng phí.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định Số 7414/QĐ-UBND ngày 31/5/2015 của UBND TP. Đối với các công trình chưa lập dự toán hoặc đã lập dự toán theo các tập đơn giá xây dựng do UBND TP công bố hoặc theo giá nhân công thị trường do cơ quan thẩm quyền công bố nhưng đến thời điểm quyết định này có hiệu lực chưa tổ chức mở thầu hoặc chỉ định thầu thì Chủ đầu tư quyết định lập và điều chỉnh dự toán trên cơ sở mặt bằng giá nhân công thực tế trên thị trường tại từng khu vực hoặc tham khảo giá nhân công tại quyết định này và chịu trách nhiệm về sự phù hợp của việc quyết định áp dụng.

Đối với công trình đã mở thầu hoặc chỉ định thầu trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thì tiến hành theo các nội dung đã được phê duyệt. Việc điều chỉnh được thực hiện theo các nội dung quy định tại hợp đồng và các quy định hiện hành của nhà nước về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Tải quyết định 688/QĐ-UBND ngày 09/02/2017 về việc công bố giá nhân công thị trường trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội

CÔNG BỐ BỘ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỈNH THANH HÓA 2017 MỚI NHẤT THEO QUYẾT ĐỊNH 246/QĐ-UBND, 247/QĐ-UBND, 248/QĐ-UBND, 249/QĐ-UBND NGÀY 20 THÁNG 01 NĂM 2017

Ngày 20/01/2017 UBND tỉnh Thanh Hóa đã công bố bộ Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Thanh Hóa 2017 gồm các phần:

1. Phần Xây dựng: theo quyết định số 247/QĐ-UBND về việc công bố bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

2. Phần Lắp đặt: theo quyết định 249/QĐ-UBND về việc công bố bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần lắp đặt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

3. Phần Khảo sát: theo quyết định 248/QĐ-UBND về việc công bố bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

4. Phần Sửa chữa: theo quyết định 246/QĐ-UBND về việc công bố bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần sửa chữa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Thanh Hóa 2017 theo quyết định số 246/QĐ-UBND, 247/QĐ-UBND, 248/QĐ-UBND, 249/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2017 và thay thế các QĐ số 3594/QĐ-UBND ngày 01/11/2011 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành đơn giá xây dựng công trình – Phần sửa chữa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; QĐ số 3592/QĐ-UBND ngày 01/11/2011 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành đơn giá xây dựng công trình – Phần xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; QĐ số 3595/QĐ-UBND ngày 01/11/2011 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; QĐ số 3593/QĐ-UBND ngày 01/11/2011 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành đơn giá xây dựng công trình – Phần lắp đặt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;

Lưu ý: Bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Thanh Hóa năm 2017 công bố kèm theo QĐ số 246/QĐ-UBND, 247/QĐ-UBND, 248/QĐ-UBND, 249/QĐ-UBND đã tính lương nhân công với mức lương đầu vào là 2.050.000 đồng/tháng, căn cứ theo Quyết định số 1474/QĐ-UBND ngày 29/04/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa; giá ca máy theo Quyết định 3183/QĐ-UBND ngày 23/8/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa.




Hiện tại, toàn bộ dữ liệu bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Thanh Hóa 2017 theo các quyết định số 246/QĐ-UBND, 247/QĐ-UBND, 248/QĐ-UBND, 249/QĐ-UBND đã được cập nhật đầy đủ, chính xác 100% so với sách đơn giá ban hành, được cung cấp hoàn toàn miễn phí cho mọi người sử dụng (free với cả bản f1 trial dùng thử), mọi người nhanh chóng cập nhật về để sử dụng nhé!

Công bố bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Lào Cai 2016 theo Quyết định số 4434/QĐ-UBND ngày 08/12/2016

Ngày 08 tháng 12 năm 2016 Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quyết định số 4434/QĐ-UBND về việc Công bố bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Lào Cai 2016 gồm các phần:

1. Phần xây dựng
2. Phần lắp đặt
3. Phần khảo sát

I. CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG ĐƠN GIÁ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 4434/QĐ-UBND:

– Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
– Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương;
– Thông tư 05/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
– Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
– Quyết định 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ Xây dựng Về việc Công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng.
– Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần xây dựng công bố kèm theo văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng.
– Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần xây dựng (bổ sung) công bố kèm theo Quyết định số 1091/QĐ-BXD ngày 26/12/2011 của Bộ Xây dựng.
– Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần xây dựng (sửa đổi và bổ sung) 1172/QDBXD ngày 26 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây Dựng.
– Quyết Định 588/QĐ-BXD ngày 29 tháng 5 năm 2014 Về việc Công bố Định mức dự toán xây dựng công trình Phần xây dựng (sửa đổi và bổ sung)
– Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần lắp đặt công bố kèm theo văn bản số 1777/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng;
– Căn cứ vào Quyết định số 1173/QĐ-BXD ngày 26/11/2012 và Quyết định số 587/QĐ-BXD ngày 29/05/2014 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình phần lắp đặt (sửa đổi và bổ xung);
– Văn bản số 1779/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần Khảo sát Xây dựng;
– Quyết định số 1256/QĐ-UBND ngày 28/4/2016 của UBND tỉnh Lào Cai về việc Ban hành đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
– Quyết định số 2422/QĐ-UBND ngày 29/7/2016 của UBND tỉnh Lào Cai về việc Ban hành đơn giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2016;
– Giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai thời điểm Quý II năm 2016.

II. NỘI DUNG ĐƠN GIÁ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 4434/QĐ-UBND:

* Chi phí vật liệu:

Chi phí vật liệu trong đơn giá tính theo mặt bằng giá Quý II năm 2016 của tỉnh Lào Cai (Mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và là giá xác định tại mỏ, cơ sở khai thác, sản xuất vật liệu hoặc trên địa bàn TP Lào Cai chưa tính đến chi phí vận chuyển đến chân công trình).
– Đối với những loại vật liệu xây dựng chưa có trong công bố giá thì tạm tính theo mức giá tham khảo tại thị trường. Một số đơn giá công tác xây dựng chưa tính chi phí vật liệu chính, khi lập dự toán, cần tính toán chi phí vật liệu chính để bổ sung trực tiếp vào đơn giá.
– Trong quá trình áp dụng đơn giá, nếu giá vật liệu thực tế (mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng) chênh lệch so với giá vật liệu đã tính trong đơn giá thì được bù trừ chênh lệch theo nguyên tắc sau: Các đơn vị căn cứ vào giá vật liệu thực tế (mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng) tại từng khu vực; ở từng thời điểm do cơ quan quản lý giá xây dựng công bố và số lượng vật liệu đã sử dụng theo định mức để tính toán chi phí vật liệu thực tế, sau đó so sánh với chi phí vật liệu trong đơn giá để xác định mức bù, trừ chênh lệch chi phí vật liệu và đưa trực tiếp vào khoản mục chi phí vật liệu trong dự toán.

* Chi phí nhân công:

– Chi phí nhân công trong đơn giá được xác định trên địa bàn vùng II (thành phố Lào Cai) theo Quyết định số 1256/QĐ-UBND ngày 28/4/2016 của UBND tỉnh Lào Cai về việc Ban hành đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Đối với công trình xây dựng trên địa bàn khác của tỉnh Lào Cai theo Quyết định số 1256/QĐ-UBND ngày 28/4/2016 của UBND tỉnh Lào Cai về việc Ban hành đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai, thì chi phí nhân công trong đơn giá được điều chỉnh theo hệ số,cụ thể:
+ Vùng III (huyện Sa Pa, huyện Bảo Thắng), hệ số: 0,930;
+ Vùng IV (các huyện còn lại), hệ số: 0,884;

* Chi phí máy thi công:

– Chi phí máy thi công trong đơn giá được xác định trên trên địa bàn vùng II (thành phố Lào Cai) theo Quyết định số 2422/QĐ-UBND ngày 29/7/2016 của UBND tỉnh Lào Cai về việc Ban hành đơn giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2016. Chi phí máy thi công đối với công trình xây dựng trên địa bàn khác của tỉnh Lào Cai thì được bù trừ chênh lệch giữa giá giá ca máy tại từng khu vực theo Quyết định số 2422/QĐUBND nêu trên so sánh với giá ca máy trong đơn giá (Vùng II) và đưa trực tiếp vào khoản mục chi phí máy thi công trong dự toán.

Các cơ sở pháp lý để tính giá ca máy:

– Thông tư 05/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
– Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
– Quyết định 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ Xây dựng Về việc Công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng.
– Nguyên giá máy xác định bằng 70% nguyên giá máy được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình.
– Quyết định số 2256/QĐ-BCT ngày 12/3/2015 của Bộ Công thương Quyết định quy định về giá bán điện.
– Quyết định số 1256/QĐ-UBND ngày 28/4/2016 của UBND tỉnh về ban hành đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Giá nhiên liệu, năng lượng:

Mức giá (chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường) các loại xăng, dầu, điện hoặc khí nén (đ/lít, đ/Kwh, đ/m3) tính theo mức giá tại thời điểm quý II/2016 tại tỉnh Lào Cai (giá xăng Mogas 92 lấy theo Quyết định số 352/PLXLC-QĐ ngày 05/4/2016, giá Dầu Diezel 0,05S lấy theo Quyết định số 394/PLXLC-QĐ ngày 20/4/2016 của công ty Xăng dầu Lào Cai; giá điện năng lấy theo Quyết định số 2256/QĐ-BCT ngày 12/3/2015 của Bộ Công thương:

• Giá xăng Mogas 92 KC: 11.118 đồng /lít;
• Giá dầu Diezel 0,05S: 8.245 đồng /lít;
• Giá điện: 1.518 đồng /kWh.

Hệ số chi phí nhiên liệu, dầu mỡ phụ cho một ca máy làm việc:

• Động cơ xăng: 1,03;
• Động cơ diezel: 1,05;
• Động cơ điện: 1,07.

Công văn 5607/EVN-ĐT về hướng dẫn áp dụng định mức dự toán chuyên ngành công tác lắp đặt đường dây tải điện và trạm biến áp theo quyết định 4970/QĐ-BCT

Ngày 28/12/2016 Tập đoàn Điện lực Việt Nam có văn bản hướng dẫn số 5607/EVN-ĐT về hướng dẫn áp dụng định mức dự toán chuyên ngành công tác lắp đặt đường dây tải điện và trạm biến áp theo quyết định 4970/QĐ-BCT ngày 21/12/2016

5607.2016_huong dan ap dung DM 4970_15607.2016_huong dan ap dung DM 4970_2

Quyết định 1354/QĐ-BXD ngày 28/12/2016 về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình – phần khảo sát xây dựng

Ngày 28/12/2016 Bộ Xây dựng ban hành quyết định số 1354/QĐ-BXD  về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình – phần khảo sát xây dựng

BXD_1354-QĐ-BXD_28122016.signed_001

Điều 1. Công bố Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần Khảo sát xây dựng kèm theo Quyết định 1354/QĐ-BXD để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng trong lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Điều 2. Quyết định 1354/QĐ-BXD thay thế văn bản số 1779/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng và có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2017.

1. Nội dung định mức dự toán khảo sát xây dựng 1354/QĐ-BXD

Định mức dự toán khảo sát xây dựng 1354/QĐ-BXD bao gồm:

– Mức hao phí vật liệu: Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng.

– Mức hao phí lao động: Là số lượng ngày công lao động của kỹ sư, công nhân trực tiếp để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng.

– Mức hao phí máy thi công: Là số lượng ca sử dụng máy thi công trực tiếp để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng.

2. Kết cấu định mức dự toán khảo sát xây dựng 1354/QĐ-BXD

– Tập Định mức dự toán khảo sát xây dựng được trình bày theo nhóm, loại công tác và được mã hóa thống nhất, gồm 10 chương.

Chương 1: Công tác đào đất, đá bằng thủ công để lấy mẫu thí nghiệm
Chương 2: Công tác thăm dò địa vật lý
Chương 3: Công tác khoan
Chương 4: Công tác đặt ống quan trắc mực nƣớc ngầm trong hố khoan
Chương 5: Công tác thí nghiệm tại hiện trường
Chương 6: Công tác đo vẽ lập lưới khống chế mặt bằng
Chương 7: Công tác đo khống chế cao
Chương 8: Công tác đo vẽ mặt cắt địa hình
Chương 9: Công tác số hóa bản đồ
Chương 10: Công tác đo vẽ bản đồ

– Mỗi loại định mức được trình bày gồm: Thành phần công việc, điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công và đƣợc xác định theo đơn vị tính phù hợp để thực hiện công tác khảo sát xây dựng

– Các thành phần hao phí trong Định mức dự toán khảo sát xây dựng 1354/QĐ-BXD được xác định theo nguyên tắc sau:

+ Mức hao phí vật liệu chính được tính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính của vật liệu.

+ Mức hao phí vật liệu khác được tính bằng tỷ lệ % so với chi phí vật liệu chính

+ Mức hao phí lao động được tính bằng số ngày công theo cấp bậc bình quân của công nhân, kỹ sư trực tiếp thực hiện công tác khảo sát.

+ Mức hao phí máy thi công chính được tính bằng số lượng ca máy sử dụng.

+ Mức hao phí máy thi công khác đƣợc tính bằng tỷ lệ % so với chi phí sử dụng máy chính.

3. Hướng dẫn áp dụng định mức 1354/QĐ-BXD

– Định mức dự toán khảo sát xây dựng 1354/QĐ-BXD được sử dụng để xác định đơn giá khảo sát xây dựng, dự toán chi phí khảo sát xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

– Ngoài thuyết minh và hướng dẫn áp dụng nêu trên, trong mỗi chương của tập Định mức dự toán khảo sát xây dựng 1354/QĐ-BXD còn có phần thuyết minh và hướng dẫn cụ thể đối với từng nhóm, loại công tác khảo sát phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện và biện pháp thi công.

Tải file gốc quyết định số 1354/QĐ-BXD

Quyết định số 4970/QĐ-BCT về việc công bố Bộ định mức dự toán chuyên ngành lắp đặt đường dây tải điện và lắp đặt trạm biến áp của Bộ Công thương ngày 21/12/2016

Ngày 21/12/2016 Bộ Công thương công bố Bộ định mức dự toán chuyên ngành lắp đặt đường dây tải điện và lắp đặt trạm biến áp theo quyết định số 4970/QĐ-BCT

4970.2016_Dinh muc lap dat duong day va tram bien ap_dutoanf1.com_0014970.2016_Dinh muc lap dat duong day va tram bien ap_dutoanf1.com_0024970.2016_Dinh muc lap dat duong day va tram bien ap_dutoanf1.com_003

1. Nội dung định mức dự toán theo quyết định số 4970/QĐ-BCT

Mức hao phí vật liệu:

Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần thiết cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt.

Mức hao phí vật liệu tính toán trong định mức đã bao gồm hao hụt vật liệu ở khâu thi công theo quy định.

Mức hao phí lao động:

Là số ngày công (bao gồm cả lao động chính, phụ) để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây lắp, từ khâu chuẩn bị thi công đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi công.

Cấp bậc công nhân quy định trong tập định mức là cấp bậc bình quân của các công nhân tham gia thực hiện một đơn vị công tác lắp đặt.

Mức hao phí máy thi công:

Là số ca máy và thiết bị thi công sử dụng (kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt.

2. Kết cấu định mức dự toán theo quyết định số 4970/QĐ-BCT

Định mức dự toán chuyên ngành lắp đặt đường dây tải điện theo quyết định số 4970/QĐ-BCT được trình bày theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu lắp đặt và được mã hoá thống nhất bao gồm 04 chương:

Chương I: Công tác vận chuyển, bốc dỡ

Chương II: Công tác lắp dựng cột điện

Chương III: Công tác lắp đặt sứ, phụ kiện, rải căng dây

Chương IV: Công tác lắp đặt đường dây cáp điện

Mỗi loại định mức được trình bày tóm tắt thành phần nội dung công việc, điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công và được xác định theo đơn vị tính phù hợp để thực hiện công tác lắp đặt.

Các thành phần hao phí trong định mức dự toán 4970/QĐ-BCT được xác định theo nguyên tắc sau:

+ Mức hao phí vật liệu chính: được tính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính của vật liệu.

+ Mức hao phí vật liệu phụ như vật liệu làm dàn giáo xây được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí vật liệu chính.

+ Mức hao phí lao động chính và phụ được tính bằng số ngày công theo cấp bậc

bình quân của công nhân trực tiếp xây dựng.

+ Mức hao phí máy thi công được tính bằng số lượng ca máy chính sử dụng.

+ Mức hao phí máy thi công khác được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí sử dụng máy chính.

3. Quy định và hướng dẫn áp dụng quyết định số 4970/QĐ-BCT

– Định mức dự toán chuyên ngành lắp đặt đường dây tải điện được áp dụng thống nhất trong cả nước, làm cơ sở để lập đơn giá lắp đặt các công trình đường dây tải điện có cấp điện áp từ 0,4 kV trở lên.

– Trong một số chương công tác của định mức dự toán còn có phần thuyết minh và hướng dẫn cụ thể đối với từng nhóm, loại công tác lắp đặt phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công.

– Trường hợp những loại công tác lắp đặt có yêu cầu kỹ thuật điều kiện thi công khác với quy định trong định mức này thì lập định mức bổ sung trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

– Nếu trên đường dây có lắp đặt dao cách ly, máy cắt phụ tải, lắp tụ bù thì áp dụng theo định mức tương ứng trong công tác lắp đặt trạm biến áp.

4. Hiệu lực thi hành quyết định số 4970/QĐ-BCT

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 6060/QĐ-BTC, Quyết định số 6061/QĐ-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Văn bản số 8001/BCT-TCNL ngày 29 tháng 8 năm 2015 của Bộ Công thương.

Toàn bộ nội dung quyết định số 4970/QĐ-BCT đã được cập nhật đầy đủ, chính xác trong phần mềm Dự toán F1 và hoàn toàn miễn phí (kể cả với F1 trial), mọi người tải ngay về để sử dụng nhé!

f1 4970

Tải văn bản gốc quyết định số 4970/QĐ-BCT

 
KINH DOANH
Mr Sơn
0902 212 248
Ms. Thủy
0915 032 230

Ms. Huệ
0914 652 008
Mr. Tính
0903 484 001
Ms. Thúy
0936 452 086
HỖ TRỢ KỸ THUẬT
Mr Tài
0978 411 711
HỖ TRỢ ĐẠI LÝ
Mr Thắng
0966 360 702
0903 367 479
DANH SÁCH ĐẠI LÝ
*F1 Thanh Hóa
Mai Văn Trường
Công ty TNHH máy tính Hồng Hà
Số 2 Phan Bội Châu, Tân Sơn, TP.Thanh Hóa
SĐT: 0913 303 593 – 0373 727 115

*F1 Vĩnh Phúc
Hoàng Đức Tính
Công ty CP đầu tư xây dựng ACC
Tầng 7 tòa nhà Việt Đức, TP.Vĩnh Yên
SĐT: 0978 300 518

*F1 Sài Gòn
Nguyễn Quốc Phil
1/23, khu phố 2, đường 33, quận 2, TP. Hồ Chí Minh
SĐT: 0946 413 244

*F1 Khánh Hòa
Lê Quang Tuấn
Số 10 Bế Văn Đàn, p.Phước Long, TP.Nha Trang
SĐT: 0906 747 668

*F1 An Giang
Trương Hữu Nghĩa
787/39B Triệu Quang Phục, P.Mỹ Phước, TP.Long Xuyên, An Giang
SĐT: 0989 625 692

*F1 Nghệ An
Hà Đình Tuấn
Công ty TNHH đào tạo phần mềm xây dựng Revit Vinh
118 Hoàng Thị Loan, phường Bến Thủy, TP Vinh, tỉnh Nghệ An
SĐT: 0916 203 789

*F1 Hà Nội
Lê Quang Anh
Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư Đồng Tâm Hà Nội
Tầng 5, số 35, đường số 1, phố Trần Thái Tông, Cầu Giấy, Hà Nội
SĐT: 0982 565 910


download phần mềm dự toán, tải phần mềm dự toán, hỗ trợ phần mềm dự toán, hỗ trợ dự toán, download bộ cài dự toán, tải bộ cài dự toán, phần mềm dự toán tốt nhất, phần mềm dự toán mới nhất, phần mềm dự toán công trình, phần mềm dự toán xây dựng công trình, phần mềm dự toán miễn phí, phần mềm dự toán free, phần mềm dự toán phổ biến nhất, phần mềm dự toán thông dụng nhất, phần mềm dự toán hỗ trợ tốt nhất, đơn giá Đăk nông,Đà Nẵng,Đắc Lắk,Đồng Nai,Đồng Tháp,Điện lực,Điện Biên,An Giang,Bình Định,Bình Dương,Bình Phước,Bình Thuận,Bà Rịa Vũng Tàu,Bắc Giang,Bắc Kạn,Bắc Ninh,Bạc Liêu,Bến Tre,Công ích,Cà Mau,Cao Bằng,Cần Thơ,Gia Lai,Hà Giang,Hà Nam,Hà Nội,Hà Tây,Hà Tĩnh,Hải Dương,Hải Phòng,Hồ Chí Minh,Hầm Lò,Hậu Giang,Hưng Yên,Hoà Bình,Huế,Khánh Hoà,Kiên Giang,Kon Tum,Lâm Đồng,Lào Cai,Lắp đặt thiết bị công nghệ,Lạng Sơn,Lai Châu,Long An,Nam Định,Nghệ An,Ninh Bình,Ninh Thuận,Phú Thọ,Phú Yên,Quảng Bình,Quảng Nam,Quảng Ngãi,Quảng Ninh,Quảng Trị,Sơn La,Sóc Trăng,Tây Ninh,Thái Bình,Thái Nguyên,Thanh Hoá,Thủy Điện,Thí nghiệm vật liệu,Tiền Giang,Trà Vinh,Trường Sa,Truyền hình,Tuyên Quang,Văn Hóa,Viễn thông,Vĩnh Long,Vĩnh Phúc,Yên Bái, dịch vụ công ích,phòng cháy chữa cháy,pccc năm 2006,2007,2008 2009,2010,2011,2012,2013,2014,2015,2016,2017,2018,2019,2020,mua,bán,giá rẻ,rẻ nhất,dự toán xây nhà,nâng cấp,cập nhật,gia hạn,bổ sung,phiên bản mới,tính năng mới,Nhập file dữ liệu gốc từ phần mềm dự toán khác và mọi file excel xuất ra từ các phần mềm dự toán G8, phần mềm dự toán Escon, phần mềm dự toán Acitt, phần mềm dự toán Delta, phần mềm dự toán Eta, phần mềm dự toán Gxd, phần mềm dự toán 97, phần mềm dự toán Ce, phần mềm dự toán Tôn Thành Tài, phần mềm dự toán Tây Hồ, phần mềm dự toán Bắc Nam, phần mềm dự toán Hitosoft,mở, đăng ký lớp học dự toán hoàn toán miễn phí 100%, free 100%, nên dùng phần mềm dự toán nào,nên sử dụng phần mềm dự toán nào,nên mua phần mềm dự toán nào,phần mềm dự toán được ưa chuộng nhất,phần mềm dự toán hay nhất,phần mềm dự toán ưu việt nhất, phần mềm dự toán thân thiện nhất,phần mềm dự toán dễ sử dụng nhất, setup dự toán Định mức hầm lò, mối mọt, chống mối, thủy lợi, nhiệt điện, thủy công, dịch vụ công ích đô thị, dvci, cửa đạt, xăng dầu thông tư, nghị định, quyết định, văn bản, công văn, TT,BXD,KTXD,UBND,QĐ,NĐ,SXD,01,02,03,04,05,06,07,08,09,10,11,12,13,14,15,16,17,18,19,20,21,22,23,24,25,26,27,28,29,30,31,32,33,34, 35,36,37,38,39,40,41,42,43,44,45,46,47,48,49,50,51,52,53,54,55,56,57,58,59,60,61,62, 63,64,65,66,67,68,69,70,71,72,73,74,75,76,77,78,79,80,81, 82,83,84,85,86,87,88,89,90,91,92,93,94,95,96,97,98,99,100 đắk lắk, đắc nông Tính lương nhân công, bù giá ca máy, tính giá ca máy, giá thông báo vật liệu xây dựng, giá tháng quý, giá xây dựng, hạng mục chung, xây dựng 360, xây lắp, chi phí chung, dự toán gói thầu, chi phí thiết bị, tổng mức đầu tư, dự thầu, chiết tính, đơn giá chi tiết, tổng hợp vật tư,chi phí chung, chi phí trực tiếp, trực tiếp phí,thu nhập chịu thuế tính trước,chênh lệch,tổng hợp kinh phí hạng mục, tiên lượng