Hướng dẫn đăng ký sử dụng Phần mềm Dự toán F1 bản quyền miễn phí đầy đủ tính năng trong 90 ngày!

* Lưu ý: để sử dụng đầy đủ tính năng yêu cầu máy tính phải có kết nối Internet.

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN:

Bước 1: Tải bộ cài Dự toán F1 tại đây

Bước 2: Cài đặt phần mềm Dự toán F1 theo hướng dẫn

Bước 3: Cách đăng ký Dự toán F1 bản quyền online miễn phí 90 ngày:

1. Khởi động phần mềm

2. Bấm vào Menu “Trợ giúp”

3. Bấm vào dòng “Đăng ký sử dụng Dự toán F1 online”

1
4. Nhập đầy đủ thông tin vào “Bước 1: điền thông tin khách hàng”

2

5. Bấm nút “Gửi mã xác nhận vào email” sẽ có thông báo gửi email thành công

3
6. Kiểm tra email của bạn để lấy mã xác nhận (nếu không tìm thấy trong mục “Thư đến”, bạn có thể tìm trong mục “Thư rác”)

47. Copy mã xác nhận từ email điền vào ô mã xác nhận của bước 2 rồi bấm nút “Hoàn thành đăng ký”

58. Thời hạn sử dụng 90 ngày kể từ ngày đăng ký sẽ hiện trên thanh tiêu đề của phần mềm:

6

Bây giờ bạn đã sử dụng được Phần mềm Dự toán F1 bản quyền hoàn toàn miễn phí trong 90 ngày với đầy đủ tính năng rồi!

NHỮNG TÍNH NĂNG NỔI BẬT CỦA PHẦN MỀM DỰ TOÁN F1

– Nhập file dữ liệu gốc từ phần mềm dự toán khác và mọi file excel xuất ra từ các phần mềm dự toán G8, phần mềm dự toán Escon, phần mềm dự toán Acitt, phần mềm dự toán Delta, phần mềm dự toán Eta, phần mềm dự toán Gxd, phần mềm dự toán 97, phần mềm dự toán Ce, phần mềm dự toán của Bác Tôn Thành Tài, phần mềm dự toán Tây Hồ, phần mềm dự toán Bắc Nam, phần mềm dự toán Hitosoft, phần mềm dự toán ADTpro, phần mềm dự toán CT … và mọi file Excel làm thủ công.

– Tra công tác theo mã không cần gõ dấu chấm hoặc theo từ bất kỳ không dấu (các phần mềm hiện nay bắt buộc phải gõ có dấu)

– Hiển thị được ghi chú công tác ở bảng “Công trình” sang bảng “Đơn giá chi tiết” và bảng “Dự thầu”:

Nhấn phím cách 2 lần cuối tên ghi chú, sau đó nhấn phím Enter:

Kết quả bên bảng “Đơn giá chi tiết”:

Kết quả bên bảng “Dự thầu”:

– Tự động đổi nhóm nhân công xây lắp và nhân công điều khiển máy chuẩn theo TT01/2015 cho từng công tác

– Link đầy đủ công thức diễn giải khối lượng giữa các công tác

– Link ngược kết quả từ bảng “Đơn giá chi tiết” vào bảng “Công trình”:

Nhấp chọn Menu Công cụ/Sử dụng phương pháp lập đơn giá trực tiếp:

Đơn giá ở bảng “Công trình” sẽ được lấy từ bảng “Đơn giá chi tiết”: giữ nguyên link công thức khi xuất Excel

– Thao tác đơn giản ngay tại bảng công trình: chuyển đổi xi măng PC30-40, đổi phụ lục vữa, đổi nhóm nhân công, đổi đơn vị tính

– Tự động tính toán và thể hiện kết quả tức thì tại các bảng biểu (không phải chạy lần lượt từng bảng như các phần mềm dự toán khác hiện nay)

– Cập nhật liên tục dữ liệu các bảng: tính lương nhân công, tính giá ca máy, bù giá ca máy, cước vận chuyển, giá thông báo vật liệu cụ thể theo đặc điểm riêng từng địa phương

– Tự động chia ngược “hao phí”, “giá” của VL, NC, M để khớp với đơn giá tạm tính/giá thầu đã duyệt

– Nhập file Excel giữ lại toàn bộ định mức và giá thông báo vào phần mềm F1

Tính năng gộp công tác cho hồ sơ thầu rất đơn giản, trực quan

Cập nhật cách tính lương dịch vụ công ích theo thông tư 26/2015/TT-BLĐTBXH

– Cập nhật đầy đủ các văn bản mới nhất:

* Mẫu các bảng chuẩn theo hướng dẫn tại thông tư 04/2010

* Phân bổ chi phí dự phòng vào trong giá dự thầu đối với hợp đồng trọn gói theo TT 03/2015

* Thông tư 06/2016/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

* Thông tư số 05/2016/TT-BXD hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng

* Quyết định 1134/QĐ-BXD về công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công

* Thông tư 03/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết về lập hồ sơ mời thầu xây lắp

* Định mức dự toán bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích lịch sử – văn hóa 13/2004/QĐ-BVHTT

* Định mức xây dựng công trình thủy lợi 1751/2013QĐ/BNN-XD

* Đơn giá phòng chống mối và xử lý côn trùng gây hại 32/2014/QĐ-TWH

* Đơn giá Viễn thông 2519/2014/BTTT và 2053/2014/QĐ-VTQĐ-KT

* Đơn giá XDCB chuyên ngành xây lắp công trình đường dây và trạm biến áp 7606, 8001, 4167

* Thông tư 08/2016/TT-BTC quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

* Thông tư 09/2016/TT-BTC quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước

– Xuất dữ liệu sang excel đầy đủ link toàn bộ các nội dung liên quan giúp người dùng có thể chỉnh sửa bài thầu nhanh và chính xác

… và hơn cả là dữ liệu phần mềm chuẩn theo đơn giá, định mức ban hành, cấu trúc ổn định, tính toán chính xác cao giúp người dùng thực sự yên tâm khi sử dụng.

Thông tư 210/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng

Ngày 10 tháng 11 năm 2016 Bộ Tài chính ban hành thông tư số 210/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng, bao gồm: Thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) khi thực hiện thẩm định thiết kế, dự toán các công trình xây dựng theo quy định tại Nghị định số
59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng (sau đây gọi tắt là phí thẩm định).

2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; cơ quan chuyên môn về xây dựng có thẩm quyền thẩm định thiết kế, thẩm định dự toán xây dựng và các tổ chức, cá nhân liên quan khác có liên quan

3. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017; thay thế Thông tư số 75/2014/TT-BTC ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng.

Phần mềm Dự toán F1 đã cập nhật đầy đủ bảng tra hệ số theo thông tư số 210/2016/TT-BTC, mọi người cập nhật ngay về để sử dụng nhé!

Văn bản gốc thông tư số 210/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng

Thông tư số 209/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở

Ngày 10 tháng 11 năm 2016 Bộ Tài chính ban hành thông tư số 209/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở

* Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở.

* Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị; cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng, thẩm định thiết kế cơ sở và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở.

* Tổ chức thực hiện

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017; thay thế Thông tư số 176/2011/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng.

Dự toán F1 đã cập nhật kịp thời bảng tra hệ số theo Thông tư số 209/2016/TT-BTC, mọi người cập nhật về để sử dụng nhé!

Văn bản gốc Thông tư số 209/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở

Thông tư 329/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 119/2015/NĐ-CP quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Ngày 26 tháng 12 năm 2016 Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 329/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

* Phạm vi điều chỉnh

– Quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm và chế độ tài chính, chế độ báo cáo đối với bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng bao gồm: bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng, bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường.

– Việc triển khai bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba.

* Đối tượng áp dụng

1. Chủ đầu tư xây dựng, nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng (trong trường hợp phí bảo hiểm công trình đã được tính vào giá hợp đồng).

2. Nhà thầu tư vấn.

3. Nhà thầu thi công xây dựng.

4. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài (sau đây gọi là “doanh nghiệp bảo hiểm”), doanh nghiệp tái bảo hiểm.

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

* Điều khoản chuyển tiếp

Các hợp đồng bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng đã giao kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật tại thời điểm giao kết hợp đồng.

* Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2017.

Tải bản gốc Thông tư 329/2016/TT-BTC quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng

Công bố bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 2016 theo các quyết định số 9072/QĐ-UBND, 9073/QĐ-UBND, 9074/QĐ-UBND, 9075/QĐ-UBND ngày 29/12/2016

Ngày 29/12/2016 UBND thành phố Đà Nẵng công bố bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Đà Nẵng gồm các quyết định:

Quyết định 9072/QĐ-UBND  về việc công bố đơn giá xây dựng công trình – Phần Lắp đặt

Quyết định 9073/QĐ-UBND về việc công bố đơn giá xây dựng công trình – Phần Xây dựng

Quyết định 9074/QĐ-UBND về việc công bố đơn giá xây dựng công trình – Phần Khảo sát

Quyết định 9075/QĐ-UBND về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng

Toàn bộ dữ liệu của bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo các quyết định 9072/QĐ-UBND, 9073/QĐ-UBND, 9074/QĐ-UBND, 9075/QĐ-UBND đã được cập nhật đầy đủ, chính xác vào Phần mềm Dự toán F1 và tích hợp sẵn giá thông báo vật liệu mới nhất,  mọi người cập nhật ngay về để sử dụng nhé!

Công bố bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Điện Biên theo quyết định 130/QĐ-SXD, 131/QĐ-SXD ngày 16/02/2017

Ngày 16/02/2017 Sở Xây dựng tỉnh Điện Biên đã công bố bộ đơn giá XDCT và Đơn giá dịch vụ công ích đô thị gồm các Quyết định:

Quyết định số 130/QĐ-SXD ngày 16/02/2017 của Sở Xây dựng tỉnh Điện Biên về việc Công bố bộ đơn giá XDCT tỉnh Điện Biên – Phần Xây dựng
Quyết định số 130/QĐ-SXD ngày 16/02/2017 của Sở Xây dựng tỉnh Điện Biên về việc Công bố bộ đơn giá XDCT tỉnh Điện Biên – Phần Lắp đặt
Quyết định số 130/QĐ-SXD ngày 16/02/2017 của Sở Xây dựng tỉnh Điện Biên về việc Công bố bộ đơn giá XDCT tỉnh Điện Biên – Phần Khảo sát
Quyết định số 130/QĐ-SXD ngày 16/02/2017 của Sở Xây dựng tỉnh Điện Biên về việc Công bố bộ đơn giá XDCT tỉnh Điện Biên – Phần Sửa chữa
Quyết định số 130/QĐ-SXD ngày 16/02/2017 của Sở Xây dựng tỉnh Điện Biên về việc Công bố bộ đơn giá XDCT tỉnh Điện Biên – Phần Thí nghiệm Vật liệu
Quyết định số 131/QĐ-SXD ngày 16/02/2017 của Sở Xây dựng tỉnh Điện Biên về việc Công bố bộ đơn giá XDCT tỉnh Điện Biên – Phần Đơn giá Dịch vụ Công ích Đô thị

Dự toán F1 đã cập nhật đầy đủ và chính xác các bộ đơn giá trên và tích hợp sẵn giá thông báo vật liệu mới nhất của tỉnh Điện Biên, mọi người cập nhật ngay về để sử dụng nhé:

Thông tư 01/2017/TT-BXD về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng

BỘ XÂY DỰNG
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 01/2017/TT-BXD Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2017

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ KHẢO SÁT XÂY DỰNG

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị định s 62/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bo trì công trình xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kinh tế xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng;

Bộ trưng Bộ Xây dng ban hành Thông tư hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG TRONG THÔNG TƯ 01/2017/TT-BXD

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh trong thông tư 01/2017/TT-BXD

Thông tư này hướng dẫn việc xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, khảo sát phục vụ lập quy hoạch xây dựng và các công tác khảo sát khác có liên quan trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng trong thông tư 01/2017/TT-BXD

  1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số 32/2015/NĐ-CP) và các dự án đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư (PPP).
  2. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng của các dự án sử dụng nguồn vốn khác vận dụng, áp dụng các quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Nguyên tắc xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng trong thông tư 01/2017/TT-BXD

  1. Chi phí khảo sát xây dựng được xác định phải phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 74 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Điều 12 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
  2. Chi phí khảo sát xây dựng được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình và phù hợp với các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng, các bước thiết kế, loại công tác khảo sát xây dựng, cấp công trình và các quy định có liên quan.
  3. Quản lý chi phí khảo sát xây dựng gồm: quản lý dự toán chi phí khảo sát xây dựng, quản lý định mức dự toán khảo sát xây dựng và quản lý giá khảo sát xây dựng.
  4. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện trong việc đảm bảo chất lượng khảo sát xây dựng và quản lý chi phí khảo sát xây dựng.

Chương II

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ KHẢO SÁT XÂY DỰNG TRONG THÔNG TƯ 01/2017/TT-BXD

Điều 4. Nội dung chi phí khảo sát xây dựng trong thông tư 01/2017/TT-BXD

  1. Chi phí khảo sát xây dựng được xác định bằng dự toán chi phí khảo sát xây dựng.
  2. Dự toán chi phí khảo sát xây dựng bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí khác phục vụ công tác khảo sát, thuế giá trị gia tăng và chi phí dự phòng. Nội dung các khoản mục chi phí như sau:

a) Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí vật liệu, nhiên liệu; chi phí nhân công và chi phí máy, thiết bị khảo sát.

b) Chi phí chung bao gồm chi phí quản lý của doanh nghiệp thực hiện công tác khảo sát xây dựng, chi phí điều hành sản xuất tại công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ khảo sát xây dựng tại công trường và một số chi phí khác có liên quan.

c) Thu nhập chịu thuế tính trước là khoản lợi nhuận của doanh nghiệp khảo sát xây dựng được dự tính trước trong dự toán chi phí khảo sát xây dựng.

d) Chi phí khác phục vụ công tác khảo sát gồm chi phí lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng trên cơ sở nhiệm vụ khảo sát xây dựng được phê duyệt, lập báo cáo kết quả khảo sát xây dựng và chi phí hạng mục chung.

đ) Thuế giá trị gia tăng là khoản thuế phải nộp theo quy định.

e) Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và yếu tố trượt giá trong thời gian khảo sát xây dựng.

Điều 5. Phương pháp xác định dự toán chi phí khảo sát xây dựng trong thông tư 01/2017/TT-BXD

  1. Tùy theo yêu cầu kỹ thuật, điều kiện cụ thể để thực hiện các công tác khảo sát xây dựng của từng công trình, dự án, dự toán chi phí khảo sát xây dựng được xác định theo một trong các phương pháp sau:

a) Xác định theo khối lượng và đơn giá khảo sát xây dựng;

b) Xác định theo khối lượng hao phí vật liệu, nhiên liệu; nhân công; máy và thiết bị khảo sát và bảng giá tương ứng.

  1. Các phương pháp xác định dự toán chi phí khảo sát xây dựng hướng dẫn tại phụ lục kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Xác định một số khoản chi phí có liên quan đến khảo sát xây dựng trong thông tư 01/2017/TT-BXD

  1. Chi phí lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng xác định bằng 3% của dự toán chi phí khảo sát xây dựng tương ứng.
  2. Chi phí giám sát khảo sát xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ Xây dựng công bố.

Chương III

QUẢN LÝ CHI PHÍ KHẢO SÁT XÂY DỰNG TRONG THÔNG TƯ 01/2017/TT-BXD

Điều 7. Thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí khảo sát xây dựng

Chủ đầu tư, người đứng đầu cơ quan được giao chuẩn bị dự án có trách nhiệm tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí khảo sát xây dựng cùng với nhiệm vụ khảo sát xây dựng.

Điều 8. Điều chỉnh dự toán chi phí khảo sát xây dựng

  1. Dự toán chi phí khảo sát xây dựng đã phê duyệt được điều chỉnh trong trường hợp nhiệm vụ khảo sát xây dựng có sự điều chỉnh, bổ sung.
  2. Chủ đầu tư tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí khảo sát xây dựng điều chỉnh.

Điều 9. Quản lý định mức dự toán khảo sát xây dựng

  1. Bộ Xây dựng công bố định mức dự toán khảo sát xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan vận dụng, sử dụng vào việc xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng.
  2. Quản lý đinh mức khảo sát xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP.

Điều 10. Quản lý giá khảo sát xây dựng

  1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định giá vật liệu khảo sát xây dựng, giá nhân công khảo sát xây dựng, giá ca máy và thiết bị khảo sát và đơn giá khảo sát xây dựng làm cơ sở để công bố giá khảo sát xây dựng phục vụ việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng.
  2. Chủ đầu tư tổ chức xác định dự toán khảo sát xây dựng trên cơ sở phương pháp xác định giá khảo sát xây dựng, hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện và biện pháp thi công cụ thể của công trình.
  3. Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân đủ điều kiện năng lực để lập, thẩm tra nhiệm vụ, đơn giá, dự toán khảo sát xây dựng. Chi phí thẩm tra được xác định bằng cách lập dự toán.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH TRONG THÔNG TƯ 01/2017/TT-BXD

Điều 11. Xử lý chuyển tiếp

  1. Đối với dự toán chi phí khảo sát xây dựng đã phê duyệt trước thời điểm có hiệu lực của Thông tư này nhưng chưa ký hợp đồng thực hiện công tác khảo sát thì chủ đầu tư xem xét, quyết định việc áp dụng hướng dẫn của Thông tư này để điều chỉnh dự toán chi phí khảo sát xây dựng.
  2. Đối với các công tác khảo sát xây dựng đã ký hợp đồng thì thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký.

Điều 12. Hiệu lực thi hành

  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2017. Thông tư số 17/2013/TT-BXD ngày 30/10/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
  2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để nghiên cứu, giải quyết.

PHỤ LỤC

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CHI PHÍ KHẢO SÁT XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2017/TT-BXD ngày 06/02/2017của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

Dự toán chi phí khảo sát xây dựng được xác định trên cơ sở vận dụng một trong các phương pháp sau:

I. Phương pháp xác định theo khối lượng và đơn giá khảo sát xây dựng

  1. Dự toán chi phí khảo sát xây dựng xác định theo phương pháp này sử dụng công thức sau:

Gks = [(T + C + TL) + Cpvks] x (1 + TGTGT) + Cdp (1)

Trong đó:
– Gks : Dự toán chi phí khảo sát xây dựng;
– T : Chi phí trực tiếp;
– C : Chi phí chung;
– TL : Thu nhập chịu thuế tính trước;
– Cpvks : Chi phí khác phục vụ công tác khảo sát xây dựng;
– TGTGT : Thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác khảo sát xây dựng;
– CDP : Chi phí dự phòng.
  1. Xác định các khoản mục chi phí:

a) Chi phí trực tiếp (T) xác định theo công thức sau:

– Chmc: Chi phí hạng mục chung bao gồm chi phí chỗ ở tạm thời tại hiện trường; chi phí di chuyển máy và thiết bị khảo sát; chi phí đảm bảo an toàn giao thông và chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp. Tùy theo loại công tác khảo sát, khối lượng công tác khảo sát, điều kiện thực tế của công tác khảo sát và cấp công trình, chi phí hạng mục chung xác định trong khoảng từ 5% đến 8% trên tổng chi phí trực tiếp (T), chi phí chung (C) và thu nhập chịu thuế tính trước (TL). Trường hợp chi phí hạng mục chung xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) nêu trên không đủ chi phí thì lập dự toán cụ thể đối với khoản chi phí này.

đ) Thuế suất thuế giá trị gia tăng (TGTGT) xác định theo quy định đối với công tác khảo sát xây dựng.

e) Chi phí dự phòng (Cdp) được xác định tối đa bằng 10% trên tổng chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí khác phục vụ công tác khảo sát và thuế giá trị gia tăng.

II. Phương pháp xác định trên cơ sở khối lượng hao phí vật liệu, nhiên liệu; nhân công; máy và thiết bị khảo sát và bảng giá tương ng

  1. Khối lượng hao phí vật liệu, nhiên liệu; nhân công; máy và thiết bị khảo sát xác định bằng tổng hao phí vật liệu, nhiên liệu; nhân công; máy và thiết bị khảo sát cho từng khối lượng công tác khảo sát xây dựng, cụ thể như sau:

a) Xác định từng khối lượng công tác khảo sát xây dựng;

b) Xác định khối lượng các loại vật liệu, nhiên liệu; nhân công; máy và thiết bị khảo sát tương ứng với từng khối lượng công tác khảo sát xây dựng theo nhiệm vụ khảo sát xây dựng thông qua mức hao phí về vật liệu, nhiên liệu; nhân công; máy và thiết bị khảo sát để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng.

c) Tính tổng khối lượng hao phí từng loại vật liệu, nhiên liệu; nhân công; máy và thiết bị khảo sát xây dựng bằng cách tổng hợp hao phí tất cả các loại vật liệu, nhân công, máy và thiết bị khảo sát xây dựng giống nhau của các công tác khảo sát xây dựng khác nhau.

2. Bảng giá vật liệu, nhiên liệu; giá nhân công; giá ca máy và thiết bị khảo sát tương ứng xác định như sau:

a) Giá vật liệu, nhiên liệu xác định theo mức giá do cơ quan có thẩm quyền công bố. Trường hợp loại vật liệu, nhiên liệu không có trong công bố giá của cơ quan có thẩm quyền được xác định theo báo giá phù hợp với thời điểm lập dự toán và giá thị trường nơi thực hiện công tác khảo sát xây dựng.

b) Giá nhân công xác định theo hướng dẫn của UBND cấp tỉnh nơi thực hiện công tác khảo sát xây dựng hoặc theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

c) Giá ca máy và thiết bị khảo sát xây dựng xác định theo công bố của cơ quan có thẩm quyền hoặc giá thuê máy phù hợp với thời điểm lập dự toán và giá thị trường tại nơi thực hiện công tác khảo sát xây dựng.

3. Ngoài chi phí trực tiếp của dự toán chi phí khảo sát xây dựng xác định theo khoản 1 và 2 Điều này, các khoản mục chi phí còn lại của dự toán chi phí khảo sát xây dựng xác định tương tự như hướng dẫn tại điểm b, c, d, đ, e mục I của Phụ lục này.

Tải văn bản gốc thông tư 01/2017/TT-BXD về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng

Quyết định 79/QĐ-BXD về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng ngày 15/2/2017

Ngày 15/02/2017, Bộ Xây dựng ban hành Quyết định 79/QĐ-BXD về việc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng

Điều 1. Công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định 79/QĐ-BXD để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng trong tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình, xác định giá gói thầu và quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Điều 2. Quyết định 79/QĐ-BXD có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2017 và thay thế Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.

Hiện tại, các nội dung  theo Quyết định 79/QĐ-BXD về việc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng đã cập nhật đầy đủ và chính xác trong Phần mềm Dự toán F1, mọi người cập nhật ngay về để sử dụng nhé!

Tải văn bản gốc Quyết định 79/QĐ-BXD về việc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng

Điểm mới của quyết định 79/QĐ-BXD về định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng so với quyết định 957/QĐ-BXD

Tải file pdf về những điểm mới của quyết định 79/QĐ-BXD về định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng so với quyết định 957/QĐ-BXD

Quyết định số 689/QĐ-UBND ngày 09/02/2017 của UBND TP Hà Nội về công bố đơn giá ca máy, thiết bị trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội

Ngày 09/02/2017 UBND TP Hà Nội ban hành Quyết định số 689/QĐ-UBND về công bố đơn giá ca máy, thiết bị trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ.

Chủ đầu tư sử dụng, vận dụng, tham khảo giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng theo quy định làm cơ sở xác định giá xây dựng công trình.

Trường hợp các loại máy và thiết bị thi công xây dựng không có trong công bố hoặc đã có nhưng chưa phù hợp với yêu cầu sử dụng và điều kiện thi công của công trình thì chủ đầu tư tổ chức xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công của công trình căn cứ theo phương pháp xác định đơn giá ca máy, thiết bị xây dựng công trình theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016, làm cơ sở xác định dự toán xây dựng, tổng mức đầu tư và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, đảm bảo hiệu quả đầu tư, tránh thất thoát, lãng phí.

Đối với các công trình chưa lập dự toán hoặc đã lập dự toán theo các tập đơn giá xây dựng do UBND thành phố công bố nhưng đến thời điểm quyết định này có hiệu lực chưa tổ chức mở thầu hoặc chỉ định thầu thì chủ đầu tư quyết định lập và điều chỉnh dự toán. Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng của công trình được xác định phù hợp với thiết kế tổ chức xây dựng, biện pháp tổ chức thi công xây dựng, loại máy thi công xây dựng (hoặc dự kiến) sử dụng để thi công xây dựng công trình, tiến độ thi công xây dựng công trình và mặt bằng giá tại khu vực xây dựng công trình.

Đối với công trình đã mở thầu hoặc chỉ định thầu trước thời điểm quyết định này có hiệu lực thì tiến hành theo các nội dung đã được phê duyệt. Việc điều chỉnh được thực hiện theo các nội dung quy định tại hợp đồng và các quy định hiện hành của nhà nước về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Quyết định số 689/QĐ-UBND ngày 09/02/2017 của UBND TP Hà Nội về công bố đơn giá ca máy, thiết bị trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội

 

Quyết định 688/QĐ-UBND ngày 09/02/2017 của UBND TP Hà Nội về việc công bố giá nhân công thị trường trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội

Ngày 09/02/2017 Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quyết định số 688/QĐ-UBND về việc công bố giá nhân công thị trường trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ



*Giá nhân công bình quân thị trường địa bàn các quận và huyện Thanh Trì, Gia Lâm:

– Lao động phổ thông 4.146.0795 đồng/26 ngày công (1 ngày công là 8 giờ)
– Lao động có tay nghề trung bình và khá là 5.441.737 đồng
– Lao động có tay nghề giỏi là 6.882.124 đồng

*Giá nhân công bình quân thị trường địa bàn các huyện: Đông Anh, Sóc Sơn, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ, Đan Phượng và thị xã Sơn Tây:

– Lao động phổ thông là 4.071.960 đồng
– Lao động có tay nghề trung bình và khá là 5.067.795 đồng
– Lao động có tay nghề giỏi là 6.322.255 đồng

*Giá nhân công bình quân thị trường địa bàn các huyện còn lại như: Mỹ Đức, Phú Xuyên, Ba Vì, Phúc Thọ, Ứng Hòa:

– Lao động phổ thông là 3.564.769 đồng
– Lao động có tay nghề trung bình và khá là 4.045.369 đồng
– Lao động có tay nghề giỏi là 5.305.581 đồng

Chủ đầu tư căn cứ đặc điểm, điều kiện cụ thể của công trình để khảo sát, xác định đơn giá nhân công thị trường, tính toán hệ số điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công theo các quy định hiện hành và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của việc tính toán hoặc tham khảo giá nhân công thị trường tại quyết định này để quyết định việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình, đảm bảo hiệu quả đầu tư, tránh thất thoát, lãng phí.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định Số 7414/QĐ-UBND ngày 31/5/2015 của UBND TP. Đối với các công trình chưa lập dự toán hoặc đã lập dự toán theo các tập đơn giá xây dựng do UBND TP công bố hoặc theo giá nhân công thị trường do cơ quan thẩm quyền công bố nhưng đến thời điểm quyết định này có hiệu lực chưa tổ chức mở thầu hoặc chỉ định thầu thì Chủ đầu tư quyết định lập và điều chỉnh dự toán trên cơ sở mặt bằng giá nhân công thực tế trên thị trường tại từng khu vực hoặc tham khảo giá nhân công tại quyết định này và chịu trách nhiệm về sự phù hợp của việc quyết định áp dụng.

Đối với công trình đã mở thầu hoặc chỉ định thầu trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thì tiến hành theo các nội dung đã được phê duyệt. Việc điều chỉnh được thực hiện theo các nội dung quy định tại hợp đồng và các quy định hiện hành của nhà nước về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Tải quyết định 688/QĐ-UBND ngày 09/02/2017 về việc công bố giá nhân công thị trường trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội

CÔNG BỐ BỘ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỈNH THANH HÓA 2017 MỚI NHẤT THEO QUYẾT ĐỊNH 246/QĐ-UBND, 247/QĐ-UBND, 248/QĐ-UBND, 249/QĐ-UBND NGÀY 20 THÁNG 01 NĂM 2017

Ngày 20/01/2017 UBND tỉnh Thanh Hóa đã công bố bộ Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Thanh Hóa 2017 gồm các phần:

1. Phần Xây dựng: theo quyết định số 247/QĐ-UBND về việc công bố bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

2. Phần Lắp đặt: theo quyết định 249/QĐ-UBND về việc công bố bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần lắp đặt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

3. Phần Khảo sát: theo quyết định 248/QĐ-UBND về việc công bố bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

4. Phần Sửa chữa: theo quyết định 246/QĐ-UBND về việc công bố bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần sửa chữa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Thanh Hóa 2017 theo quyết định số 246/QĐ-UBND, 247/QĐ-UBND, 248/QĐ-UBND, 249/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2017 và thay thế các QĐ số 3594/QĐ-UBND ngày 01/11/2011 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành đơn giá xây dựng công trình – Phần sửa chữa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; QĐ số 3592/QĐ-UBND ngày 01/11/2011 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành đơn giá xây dựng công trình – Phần xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; QĐ số 3595/QĐ-UBND ngày 01/11/2011 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; QĐ số 3593/QĐ-UBND ngày 01/11/2011 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành đơn giá xây dựng công trình – Phần lắp đặt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;

Lưu ý: Bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Thanh Hóa năm 2017 công bố kèm theo QĐ số 246/QĐ-UBND, 247/QĐ-UBND, 248/QĐ-UBND, 249/QĐ-UBND đã tính lương nhân công với mức lương đầu vào là 2.050.000 đồng/tháng, căn cứ theo Quyết định số 1474/QĐ-UBND ngày 29/04/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa; giá ca máy theo Quyết định 3183/QĐ-UBND ngày 23/8/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa.




Hiện tại, toàn bộ dữ liệu bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Thanh Hóa 2017 theo các quyết định số 246/QĐ-UBND, 247/QĐ-UBND, 248/QĐ-UBND, 249/QĐ-UBND đã được cập nhật đầy đủ, chính xác 100% so với sách đơn giá ban hành, được cung cấp hoàn toàn miễn phí cho mọi người sử dụng (free với cả bản f1 trial dùng thử), mọi người nhanh chóng cập nhật về để sử dụng nhé!

 
KINH DOANH
Mr Sơn
0902 212 248
Ms. Thủy
0915 032 230

Ms. Huệ
0914 652 008
Ms. Thúy
0936 452 086
HỖ TRỢ KỸ THUẬT
Mr Tài
0978 411 711
HỖ TRỢ ĐẠI LÝ
Mr Thắng
0966 360 702
0903 367 479
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
(giờ hành chính)
Zalo
0915 032 230
Skype
Viber
0902 212 248
DANH SÁCH ĐẠI LÝ
*F1 Thanh Hóa
Mai Văn Trường
Công ty TNHH máy tính Hồng Hà
Số 2 Phan Bội Châu, Tân Sơn, TP.Thanh Hóa
SĐT: 0913 303 593 – 0373 727 115

*F1 Vĩnh Phúc
Hoàng Đức Tính
Công ty CP đầu tư xây dựng ACC
Tầng 7 tòa nhà Việt Đức, TP.Vĩnh Yên
SĐT: 0978 300 518

*F1 Sài Gòn
Nguyễn Quốc Phil
Trưởng phòng Dự án
Ths. Quản lý xây dựng
Giảng viên dự toán - Dự toán Club
1/23, khu phố 2, đường 33, quận 2, TP. Hồ Chí Minh
SĐT: 0946 413 244

*F1 Khánh Hòa
Lê Quang Tuấn
Số 10 Bế Văn Đàn, p.Phước Long, TP.Nha Trang
SĐT: 0906 747 668

*F1 An Giang
Trương Hữu Nghĩa
787/39B Triệu Quang Phục, P.Mỹ Phước, TP.Long Xuyên, An Giang
SĐT: 0989 625 692

*F1 Nghệ An
Hà Đình Tuấn
Công ty TNHH đào tạo phần mềm xây dựng Revit Vinh
118 Hoàng Thị Loan, phường Bến Thủy, TP Vinh, tỉnh Nghệ An
SĐT: 0916 203 789

*F1 Hà Nội
Lê Quang Anh
Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư Đồng Tâm Hà Nội
Tầng 5, số 35, đường số 1, phố Trần Thái Tông, Cầu Giấy, Hà Nội
SĐT: 0982 565 910