All posts by admin

Bắc Giang công bố bộ đơn giá xây dựng công trình 2017 theo quyết định 678/QĐ-UBND

Ngày 11/10/2017 UBND tỉnh Bắc Giang đã ban hành Quyết định số 678/QĐ-UBND về việc công bố đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bắc Giang gồm các quyết định:

Quyết định 678/QĐ-UBND ngày 11/10/2017 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc công bố đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bắc Giang – Phần xây dựng (sửa đổi và bổ sung)

Quyết định 678/QĐ-UBND ngày 11/10/2017 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc công bố đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bắc Giang – Phần lắp đặt (sửa đổi và bổ sung)

Quyết định 678/QĐ-UBND ngày 11/10/2017 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc công bố đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bắc Giang – Phần khảo sát

Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình

Căn cứ lập đơn giá:

  1. Phần Vật liệu:

Giá vật liệu xây dựng trong tập đơn giá được tính tại thành phố Bắc Giang thời điểm tháng 7/2017 theo Công bố số 07/CBGVLXD-LS ngày 31/7/2017 của Liên Sở Xây dựng – Tài chính và Công văn số 1192/STC-QLGCS ngày 04/8/2017 của Sở Tài chính về việc tham gia ý kiến về giá VLXD để lập bộ đơn giá xây dựng công trình.

2. Phần Nhân công

Đơn giá nhân công tính toán trong bộ đơn giá này được áp dụng đơn giá nhân công trên địa bàn thành phố Bắc Giang công bố tại Quyết định số 419/QĐ-UBND ngày 20/7/2016 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc công bố Đơn giá nhân công  trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

3. Phần Máy thi công

Đơn giá nhiên liệu (mức giá chưa bao gồm thuế VAT):

+ Điện: 1.622 đồng/kwh.

+ Dầu diesel: 12.345 đồng/lít.

+ Xăng A92: 15.218 đồng/lít.

Đơn giá nhân công điều khiển máy được áp dụng đơn giá nhân công điều khiển máy thi công trên địa bàn thành phố Bắc Giang công bố tại Quyết định số 419/QĐ-UBND ngày 20/7/2016 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc công bố Đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc  Giang.

Toàn bộ dữ liệu gốc bộ đơn giá trên đã được cập nhật đầy đủ, chính xác vào Phần mềm Dự toán F1, mọi người tải ngay về để sử dụng nhé!

Hưng Yên công bố bộ đơn giá xây dựng công trình chuyên ngành Điện và Dịch vụ công ích đô thị 2017

Ngày 17/10/2017 UBND tỉnh Hưng Yên đã công bố bộ đơn giá xây dựng công trình phần Điện và DVCI gồm các quyết định:

Quyết định số 2726/QĐ-UBND về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình chuyên ngành điện – Phần lắp đặt đường dây tải điện và trạm biến áp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Quyết định số 2727/QĐ-UBND về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình chuyên ngành điện – Phần thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Quyết định số 2728/QĐ-UBND về việc công bố Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị tỉnh Hưng Yên

Bộ dữ liệu gốc đơn giá trên được Công ty cổ phần F1 Tech tư vấn, tính toán số liệu và hiện đã tích hợp sẵn trong Phần mềm Dự toán F1 để mọi người tiện sử dụng

Bến Tre công bố bộ đơn giá xây dựng công trình 2017 gồm các quyết định: 2303/QĐ-UBND, 2304/QĐ-UBND, 2305/QĐ-UBND, 2306/QĐ-UBND, 2307/QĐ-UBND, 2308/QĐ-UBND, 2309/QĐ-UBND, 2310/QĐ-UBND

Ngày 29/09/2017 Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre đã công bố bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bến Tre gồm các quyết định:

Quyết định 2303/QĐ-UBND về việc công bố bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bến Tre – Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng

Quyết định 2304/QĐ-UBND về việc công bố bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng tỉnh Bến Tre

Quyết định 2305/QĐ-UBND về việc công bố bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bến Tre – Phần xây dựng (Tập 1)

Quyết định 2306/QĐ-UBND về việc công bố bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bến Tre – Phần xây dựng (Tập 2)

Quyết định 2307/QĐ-UBND về việc công bố bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bến Tre – Phần khảo sát xây dựng

Quyết định 2308/QĐ-UBND về việc công bố bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bến Tre – Phần sửa chữa

Quyết định 2309/QĐ-UBND về việc công bố bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bến Tre – Phần lắp đặt

Quyết định 2310/QĐ-UBND về việc công bố bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bến Tre – Phần bưu chính, viễn thông

Bình Dương công bố bộ đơn giá xây dựng công trình 2017 theo Quyết định: 2787/QĐ-UBND và 2786/QĐ-UBND

Ngày 12/10/2017 Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Bình Dương công bố bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Dương gồm hai quyết định:

Quyết định số 2786/QĐ-UBND  về việc Công bố bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Dương –  Phần Lắp đặt

Quyết định số 2787/QĐ-UBND về việc Công bố bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Dương –  Phần Xây dựng

Cách sử dụng nút “Tra lại giá VL,NC,M”: lấy giá của bộ đơn giá cũ để áp dụng cho bộ định mức mới

Nút “Tra lại giá VL,NC,M” sẽ hỗ trợ người sử dụng rút ngắn thời gian trong trường hợp đơn giá của địa phương không ban hành mà phải vận dụng mã định mức để tính toán:

Các phần mềm dự toán khác thì người dùng sẽ làm thủ công bằng cách: tra mã hiệu định mức ra, đơn giá toàn bộ = 0, sẽ nhập giá cho từng loại vật liệu, nhân công, máy thi công và nhập cho từng mã hiệu công tác.

Với việc “Tra lại giá VL,NC,M” trong Dự toán F1 sẽ thực hiện việc lấy giá của bộ đơn giá gần đây nhất để điền vào các mã định mức, tự động cho cả bảng tính, cách làm như sau:

Ví dụ với đơn giá Hà Nội không ban hành đơn giá cho mã hiệu công tác:   AF.41613: Bê tông thuỷ công đổ bằng cần cẩu 16 tấn, bê tông tháp điều áp đá 1×2, chiều cao <=25m, mác 200

B1: Chọn định mức để tra mã hiệu công tác: ban đầu thì giá vật liệu, nhân công, máy thi công và đơn giá công tác đều =0

B2: Chọn lại đơn giá Hà Nội từ danh sách

B3:  Nhấp nút “Tra lại giá VL,NC,M” trên thanh công cụ

B4: Phần mềm tự tìm kiếm giá ở quyết định mới nhất mà Hà Nội đã ban hành để điền vào cửa số định mức bên dưới

B5: Nhấn nút “Tính đơn giá từ định mức” để đưa tổng giá gốc vật liệu, nhân công, máy thi công ở cửa sổ định mức bên dưới lên cửa sổ đơn giá công tác ở bên trên

*** Trường hợp sau khi nhấn nút “Tra lại giá VL,NC,M” trên thanh công cụ mà vẫn có những vật tư có giá = 0 (xảy ra khi định mức mới có những vật liệu, máy thi công mới mà không hề có ở các bộ đơn giá mà địa phương đó đã ban hành) thì cần làm thêm bước lắp giá vật tư tương đương bằng cách:

B6: Chuột phải vào vật tư có giá = 0: chọn lắp giá vật tư (VL, NC, Máy)

B7: Tìm kiếm vật tư tương tự để lắp giá

B8: Giá vật tư sau khi được lắp, bạn nhấn nút “Tính đơn giá từ định mức” để giá tiền ở cửa sổ định mức bên dưới được đưa lên cửa sổ đơn giá công tác bên trên

 

 

Cách xử lý khi bảng công trình có các ô màu vàng báo lệch đơn giá – định mức

Một vài tình huống gây ra hiện tượng ở bảng công trình có các ô màu vàng báo lệch đơn giá – định mức: sẽ dẫn đến giá trị bảng “Dự toán” sẽ lệch so với bảng “Dự thầu”

Tình huống 1: Đơn giá 798/2015 Hà Nội không ban hành giá Vật liệu, khi sử dụng thì người dùng nhập tổng tiền đơn giá cho công tác mà lại không nhập đơn giá chi tiết cho từng vật tư ở định mức => dẫn đến định mức = 0 sẽ lệch so với đơn giá 1.000.000

=>Cách xử lý:  xóa vật liệu ở cửa sổ định mức bên dưới hoặc nhập cụ thể giá các loại vật liệu hoặc nhấn nút “Tra lại giá VL,NC,M” để phần mềm tự điền giá vật tư tìm kiếm được ở các bộ đơn giá mới nhất của Hà Nội đã ban hành:

Sau khi nhấn nút “Tra lại giá VL,NC,M” thì giá Vật Liệu, Nhân Công, Máy Thi Công sẽ được điền đầy đủ nhưng chưa được tính lên cửa sổ Đơn giá ở trên:

Nhấp nút “Tính đơn giá từ định mức” để đưa giá trị lên cửa sổ đơn giá:

Tình huống 2: Vận dụng công tác sẵn có thành công tác tạm tính, nhập tổng giá tiền vật liệu (không phân tích chi tiết các loại vật liệu) nhưng lại quên không xóa định mức vật liệu đi: giá theo định mức là 1.677.600 khi đơn giá lại là 1.500.000

=>Cách xử lý: bôi chọn phần định mức vật liệu bên dưới/chuột phải/xóa vật tư/đồng ý:

Tình huống 3: Sửa định mức hao phí, sửa giá vật tư nhưng đơn giá vật liệu vẫn để nguyên ban đầu

=>Cách xử lý: Nhấp nút “Tính đơn giá từ định mức” để đưa giá trị lên cửa sổ đơn giá

Tình huống 4: đơn giá ban hành có sai sót

=>Cách xử lý: hoặc giữ nguyên chênh lệch đó, phần mềm cảnh báo để người lập và thẩm tra biết được nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch

Hoặc nhấp nút “Tính đơn giá từ định mức” để lấy đơn giá tính được từ định mức lên cửa sổ đơn giá thay cho đơn giá sai ban đầu

***Mẹo: Bạn chỉ cần để con trỏ ở bất kỳ dòng nào chứa ô bị lệch đó, nếu bạn muốn chọn nhiều ô cùng lúc hãy dùng tổ hợp “phím Ctrl + chuột trái” hoặc “Ctrl + A” để chọn
Để tìm nhanh các ô báo lệch bạn có thể dùng tổ hợp phím “ctrl + E”

Tách hạng mục, gộp hạng mục trong Dự toán F1

  1. Tách thành hai hạng mục trong cùng một tệp
  • Ví dụ cho một tệp có 3 nhóm công việc: đào, đắp đất; vận chuyển đất và làm móng

  • Tách nhóm “Vận chuyển đất” thành hạng mục mới:

Quét chọn ô bất kỳ thuộc dòng các dòng muốn tách hạng mục (sử dụng chuột trái kết hợp phím shift, ctrl và phím mũi tên trên bàn phím như sử dụng với windows)/ nhấp phải chuột/ cắt công tác:

  • Thêm hạng mục mới: nhấp vào menu “chọn hạng mục”/ thêm hạng mục

* Đặt tên cho hạng mục/Lưu

* Nhấp chuột phải vào nền hạng mục mới/ dán công tác

  • Kết quả: đã tách thành hai hạng mục trong cùng một tệp tin

2. Tách hai hạng mục ra hai tệp độc lập

  • Quét chọn ô bất kỳ thuộc dòng các dòng muốn tách hạng mục/ nhấp phải chuột/ cắt công tác:

  • Chọn menu Tệp tin/tạo công trình mới:

  • Nhấp chuột phải vào nền hạng mục mới/ dán công tác

  • Kết quả: phần “Vận chuyển đất” được tách sang tệp dữ liệu mới độc lập

3. Ghép hai hạng mục độc lập vào thành một hạng mục tổng

  • Ban đầu có 2 tệp tin độc lập: 1.dao dat và 2.van chuyen
  • Nhấp đúp chuột để mở tệp “đào đất”

  • Vào menu Tệp tin/ ghép file công trình

  • Mở đến tệp thứ 2 “2. van chuyen”/Open

  • Cửa sổ thông báo đã ghép thành công: nhấp OK

  • Kết quả: hai tệp tin rời ghép lại thành 1 (hai hạng mục rời thành một hạng mục tổng)

 

 

 

 

Cách nhập cư ly vận chuyển đất, đá trong Phần mềm Dự toán F1

Trích dẫn nội dung hướng dẫn cách nhập cự ly vận chuyển từ định mức 1776/2007 của Bộ Xây dựng:

Chương II: Công tác đào, đắp đất, đá, cát

Trường hợp cự ly vận chuyển đất, đá từ nơi đào đến nơi đổ >1000m thì áp dụng đơn giá vận chuyển ở cự ly =1000m và đơn giá vận chuyển 1000m tiếp theo như sau:

– Đơn giá vận chuyển với cự ly L =2Km = Đg1 + Đg2x(L-1)

– Đơn giá vận chuyển với cự ly L =4Km = Đg1 + Đg3x(L-1)

– Đơn giá vận chuyển với cự ly L =7Km = Đg1 + Đg4x(L-1)

– Đơn giá vận chuyển với cự ly L >7Km = Đg1 + Đg4x6 + Đg5x(L-7)

Trong đó:

– Đg1: Đơn giá vận chuyển trong phạm vi =1000m

– Đg2: Đơn giá vận chuyển 1Km tiếp theo cự ly =2Km

– Đg3: Đơn giá vận chuyển 1Km tiếp theo cự ly =4Km

– Đg4: Đơn giá vận chuyển 1Km tiếp theo cự ly =7Km

– Đg5: Đơn giá vận chuyển 1Km ngoài phạm vi cự ly >7Km

Mọi người sẽ tham khảo ví dụ về đào đất các cự ly từ 1 đến 10 với ví dụ cụ thể trong Phần mềm Dự toán F1 nhé:

Như vậy:

*** Nếu cự ly vận chuyển L<=7km thì phải sử dụng 2 mã công tác:

AB.41421: 1km đầu tiên: hệ số 1

AB.42321: 1km tiếp theo trong phạm vi 7km: hệ số (L-1)

***Nếu  cự ly vận chuyển L>= 8km thì phải sử dụng 3 mã công tác:

AB.41421: 1km đầu tiên: hệ số 1

AB.42321: 1km tiếp theo trong phạm vi 7km: hệ số 6

AB.42421: 1km tiếp theo ngoài phạm vi 7km: hệ số (L-7)

 

 

Tạo công tác tạm tính trong Phần mềm Dự toán F1

Có 3 kiểu tạo công tác tạm tính (công tác do người dùng tự xây dựng):

1. Vận dụng từ 1 công tác có sẵn
2. Tạo mới công tác tạm tính chỉ có đơn giá
3. Tạo mới công tác tạm tính có định mức

Mời mọi người cùng theo dõi các bước hướng dẫn sau:

1. Công tác tạm tính được vận dụng từ 1 công tác có sẵn:

Ví dụ tra một công tác lắp đặt “cút nhựa” trong đơn giá Hà Nội

Vận dụng công tác này để sửa thành công tác lắp đặt “tê nhựa”: sẽ sửa cả tên công tác và tên vật tư

  • Nếu sửa lại hao phí và giá vật tư (vật liệu, nhân công, máy) ở công tác vận dụng thì phải nhấn thêm nút “Tính đơn giá từ định mức” để tính lại giá mới cho công tác

  • Chuyển đổi sang công tác tạm tính: gõ hai dấu cách (bằng việc nhấn 2 lần phím space bar trên bàn phím) rồi nhấn enter để chuyển công tác thành tạm tính (công tác sẽ đổi sang màu nâu đỏ)

  • Lưu lại công tác vận dụng để sử dụng cho công trình sau: nhấp chuột phải vào ô bất kỳ thuộc công tác/ Lưu công tác tạm tính

  • Tra công tác tạm tính đã lưu: tra theo mã hoặc theo tên, công tác tạm tính được phân biệt bằng màu khác với màu công tác gốc và cột đơn giá được ghi chú là “Đơn giá người dùng”

  • Xem kết quả được thể hiện ở bảng “Đơn giá chi tiết”

2. Tạo mới công tác tạm tính chỉ có đơn giá:

Gõ mã công tác bất kỳ, cuối mã gõ 2 lần dấu cách rồi enter: sau đó nhập tên công tác, đơn vị tính, khối lượng, đơn giá vật liệu, đơn giá nhân công, đơn giá máy

Kết quả ở bảng đơn giá chi tiết

3. Tạo mới công tác tạm tính có định mức:

Gõ mã công tác bất kỳ, cuối mã gõ 2 lần dấu cách rồi enter: sau đó nhập tên công tác, đơn vị tính, khối lượng

Nhấp chuột phải ở cửa sổ định mức bên dưới công tác/thêm vật tư để tìm các vật liệu, nhân công, máy thi công có sẵn trong cơ sở dữ liệu

Ở cửa sổ hiện ra, nhập tên vật tư cần tìm ở ô “lọc theo tên”/ chọn vật tư/ đồng ý

Trường hợp vật tư cần lập không có sẵn trong cơ sở dữ liệu thì người dùng sẽ tự tạo ra vật tư đó bằng cách: nhấp chuột phải vào nền cửa sổ định mức công tác/tạo mới vật liệu hoặc tạo mới nhân công, hoặc tạo mới máy thi công

Nhập hao phí cho vật tư, nhập giá cho vật tư (nếu chưa có giá)/ nhấp chọn nút “Tính đơn giá từ định mức” để tổng tiền vật liệu, nhân công, máy thi công được tổng hợp lên cửa sổ đơn giá

Kết quả ở bảng đơn giá chi tiết

 

 

Quyết định số 2249/QĐ-UBND ngày 14/8/2017 về việc công bố Bộ Đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Ngày 14/8/2017, UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành Quyết định số 2249/QĐ-UBND về việc công bố Bộ Đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Quyết định có hiệu lực từ ngày 29/8/2017 và thay thế các Quyết định:

Quyết định số 2420/QĐ-UBND ngày 14/9/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc Công bố Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị tỉnh Vĩnh Phúc

Quyết định số 01/QĐ-UBNDngày 03/01/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc công bố Bộ Đơn giá xây dựng công trình – Phần sửa chữa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Quyết định số 2606/QĐ-UBND ngày 12/8/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc Công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc được ban hành gồm:

1. Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần xây dựng

2. Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần lắp đặt

3. Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát

4. Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần sửa chữa

5. Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị

6. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công

Toàn bộ dữ liệu của bộ đơn giá ban hành Quyết định số 2249/QĐ-UBND đã được cập nhật đầy đủ, chính xác vào Phần mềm Dự toán F1, mọi người tải về ngay để sử dụng nhé!